Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyệt
Ngày gửi: 20h:41' 26-09-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyệt
Ngày gửi: 20h:41' 26-09-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
1 người
(phan quoc vuong)
Hộp bút
Máy tính
Bút màu
Bút xóa
Bút bi
Kẹp giấy
Kẹp ghim
Sticker
Súng bắn keo
Sách
Vở
Băng dính
Kéo
Bút nhớ
Thước đo độ
Compa
Giấy nhớ
Bút chì
Êke
1. Ví dụ
Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra me tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại môn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”
mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể
2. Kết luận
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Thế nào là TTV?
Mắt
Bộ phận của mắt
Đặc điểm của mắt
Nhìn, trông, liếc, nhòm, ….
Hoạt động của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, …
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Danh từ
Tính từ
Động từ
Nhận xét về cấu tạo của một TTV?
Nhận xét về từ loại trong một TTV?
Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ngọt
Trường mùi vị
Trường thời tiết
Trường âm thanh
ngọt, cay, đắng, chát, mặn…
ngọt (ngọt ngào) , dịu êm, the thé, chói tai…
Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, nóng bức, …
Nhận xét?
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!...Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho chết... Ông để cậu Vàng ông nuôi...
(Nam Cao, Lão Hạc)
Bài tập
nhanh
Nhận xét cách sử dụng TTV? Tác dụng?
Các từ: tưởng, mừng, cậu, chực, ngoan được chuyển từ trường từ vựng “người” sang
trường từ vựng “thú vất” để nhân hoá
Tăng sức gợi cảm
Có thể chuyển trường từ vựng để tăng tính sáng tạo của ngôn ngữ
(1) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
(2) Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại
3) Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
(4) Có thể chuyển trường từ vựng để tăng tính sáng tạo của ngôn ngữ
II. Luyện tập
Siêu sao bóng rổ
II. Luyện tập
Lưới, nơm, vó, câu
Tủ, rương, hòm, va li, chai
Đá, đạp, giẫm, xéo
Hiền lành, độc ác, cởi mở
Buồn, vui, sợ, phấn khởi
Bút máy, bút bi, bút chì
Đàn ông, đàn bà, nam, nữ
Trẻ em, nhi đồng, thanh niên, thiếu niên
Thầy thuốc, thầy giáo, y tá, kế toán, kĩ sư …
Vở lưu bút, người thầy, hoa phượng, lớp, bằng lăng, sân trường, bạn thân.
Lập bảng Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
Bài tập vận dụng
Trường từ vựng
Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại
VD: Trường từ vựng về “Cây”
Bộ phận của cây: thân, rễ, cành … (DT)
Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé … (TT)
Là 1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại
VD:
Bàn > bàn gỗ, bàn đá, bàn nhôm … (DT)
Nhìn > Liếc, ngắm, nhòm, ngó … (ĐT)
CẢM ƠN CÁC EM
Máy tính
Bút màu
Bút xóa
Bút bi
Kẹp giấy
Kẹp ghim
Sticker
Súng bắn keo
Sách
Vở
Băng dính
Kéo
Bút nhớ
Thước đo độ
Compa
Giấy nhớ
Bút chì
Êke
1. Ví dụ
Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra me tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại môn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”
mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể
2. Kết luận
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Thế nào là TTV?
Mắt
Bộ phận của mắt
Đặc điểm của mắt
Nhìn, trông, liếc, nhòm, ….
Hoạt động của mắt
Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, …
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ, mù, lòa, ti hí, hấp háy…
Danh từ
Tính từ
Động từ
Nhận xét về cấu tạo của một TTV?
Nhận xét về từ loại trong một TTV?
Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ngọt
Trường mùi vị
Trường thời tiết
Trường âm thanh
ngọt, cay, đắng, chát, mặn…
ngọt (ngọt ngào) , dịu êm, the thé, chói tai…
Rét ngọt, hanh, ẩm ướt, nóng bức, …
Nhận xét?
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!...Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho chết... Ông để cậu Vàng ông nuôi...
(Nam Cao, Lão Hạc)
Bài tập
nhanh
Nhận xét cách sử dụng TTV? Tác dụng?
Các từ: tưởng, mừng, cậu, chực, ngoan được chuyển từ trường từ vựng “người” sang
trường từ vựng “thú vất” để nhân hoá
Tăng sức gợi cảm
Có thể chuyển trường từ vựng để tăng tính sáng tạo của ngôn ngữ
(1) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
(2) Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại
3) Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
(4) Có thể chuyển trường từ vựng để tăng tính sáng tạo của ngôn ngữ
II. Luyện tập
Siêu sao bóng rổ
II. Luyện tập
Lưới, nơm, vó, câu
Tủ, rương, hòm, va li, chai
Đá, đạp, giẫm, xéo
Hiền lành, độc ác, cởi mở
Buồn, vui, sợ, phấn khởi
Bút máy, bút bi, bút chì
Đàn ông, đàn bà, nam, nữ
Trẻ em, nhi đồng, thanh niên, thiếu niên
Thầy thuốc, thầy giáo, y tá, kế toán, kĩ sư …
Vở lưu bút, người thầy, hoa phượng, lớp, bằng lăng, sân trường, bạn thân.
Lập bảng Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
Bài tập vận dụng
Trường từ vựng
Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại
VD: Trường từ vựng về “Cây”
Bộ phận của cây: thân, rễ, cành … (DT)
Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé … (TT)
Là 1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại
VD:
Bàn > bàn gỗ, bàn đá, bàn nhôm … (DT)
Nhìn > Liếc, ngắm, nhòm, ngó … (ĐT)
CẢM ƠN CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất