Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Trường từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 06h:38' 28-09-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
Thái độ: Sử dụng từ đúng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
Mục tiêu bài học
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tui lên xe. Đến bây giờ tôi mới chợt nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của đôi gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
-- Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng)
Những từ màu đỏ
trong đoạn trích
có nét nghĩa
chung nào?
Có nét chung về nghĩa:
Chỉ bộ phận con người
 Trường từ vựng
2. Ghi nhớ (Sgk, tr.10)
Ghi nhớ:

Trường từ vựng là tập hợp
của những từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
Ghi nhớ: (Sgk, tr.10)
Lưu ý:
Ví dụ:
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
Ghi nhớ (Sgk, tr.10)
Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều
trường tự vựng nhỏ hơn.
Ví dụ:
Tính từ
Danh từ
Động từ
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng?
Ví dụ:
Ghi nhớ (Sgk, tr.10)
Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều
trường tự vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng
Ví dụ
Ghi nhớ (Sgk, tr.10)
Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều
trường tự vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ ngữ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau.
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao, Lão Hạc)
Ví dụ:
 Trường từ vựng “người”, chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa.
Trường từ vựng
Thế nào là trường từ vựng
Ví dụ
Ghi nhớ (Sgk, tr.10)
Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ ngữ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
You are given 1 candies

Thế nào là trường từ vựng?

Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ…).
Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt).
Đáp án: B
You are given 3 candies

Trong các phương án sau, phương án nào sắp xếp các từ đúng với trường từ vựng văn học?
Tác giả, tác phẩm, văn bản, tiết tấu, xung đột kịch, giọng điệu, hư cấu, nhân vật trữ tình.
Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn.
Tác giả, tác phẩm, bút vẽ, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn.
Tác giả, tác phẩm, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện, hư cấu, câu văn, câu thơ, văn bản.
Đáp án: B
You are given 1 candies

Từ nào dưới đây không cùng trường từ vựng với
các từ còn lại?

Sợ
Túm
Vật
Đấm
Đáp án: A
You are given 2 candies

Phát biểu nào sau đây là SAI về trường từ vựng?

Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng.
Đáp án: D
You are given 1 candies

Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất”
được sắp xếp vào trường từ vựng nào?

Hoạt động xã hội
Hoạt động văn hóa
Hoặt động kinh tế
Hoạt động chính trị
Đáp án: C
Trường từ vựng
II. Luyện tập
Bài 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây:
Lưới, đơm, vó
Tủ, rương, hòm, vali,
chai, lọ
c. Đá, đạp, giẫm, xéo
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e. Hiền lành, độc ác, cởi mở
f. Bút máy, bút bi, bút chì
 Dụng cụ đánh bắt thủy sản
 Dụng cụ để đựng
 Hoạt động của chân
 Dụng cụ để viết
 Tính cách
 Trạng thái tâm lý
Trường từ vựng
II. Luyện tập
Bài 4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
Mũi, thính, điếc, thơm
Nghe, tai, thính, điếc, rõ
Củng cố và dặn dò
Củng cố và dặn dò
Đối với bài học ở tiết này:
Xem lại nội dung bài học
Học thuộc ghi nhớ SGK/tr.21
Làm bài tập 1, 3 phần luyện tập SGK/tr.23

2. Đối với bài học ở tiết sau:
Chuẩn bị bài “Trong lòng mẹ”
 
Gửi ý kiến