Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28. Truyện Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 11h:05' 17-08-2019
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích: 0 người
1
2
4
3
5
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
“Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc …….chăng?”
Câu 2: Tác giả của tác phẩm “Chinh phụ ngâm” là ai?
Câu 3: Một bài thơ của Nguyễn Du viết về người con gái tài sắc nhưng bạc mệnh ở Trung Quốc?
Câu 4: Thể thơ của bản diễn Nôm tác phẩm “Chinh phụ ngâm”?
Câu 5: Thể thơ của Truyện Kiều?
GIẢI MÃ Ô CHỮ
TÁC GIA NGUYỄN DU

CUỘC ĐỜI
Quê hương, gia đình:
a. Quê hương
- Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông Lam hào kiệt; giàu truyền thống văn hóa, cách mạng.
- Quê mẹ: Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.
- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến lộng lẫy, hào hoa.
- Sống phiêu bạt nhiều năm ở quê vợ: đồng lúa Thái Bình.

=>Tiếp nhận truyền thống của nhiều vùng quê của gia đình, tạo nguồn tư liệu phong phú cho sáng tác.
b. Gia đình
Gia đình dòng dõi
Cha: Nguyễn  Nghiễm,  tài  hoa,  từng  giữ chức tể tướng.
Mẹ: Trần Thị Tần, người con gái Kinh Bắc.
Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống: Khoa bảng " danh vọng lớn + đam mê nghệ thuật.
=> Có điều kiện để học tập, trau dồi tài năng, tạo điều kiện thuận lợi cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển.
- Những biến cố trong gia đình:
10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, phải sống nhờ người anh cùng cha, khác mẹ là Nguyễn Khản.
Nguyễn Khản làm quan tới chức Tham tụng nổi tiếng phong lưu một thời, thân với chúa Trịnh Sâm và là người rất mê hát xướng
=> Có điều kiện tiếp xúc, cảm nhận vẻ đẹp cũng như nỗi đau thân phận của những người làm nghề hát xướng.
2. Thời đại và xã hội:

­ Cuối thế kỉ XVIII­ đầu thế kỉ XIX:
+  XHPKVN  khủng  hoảng  trầm  trọng: khởi nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn.
+ Diễn ra nhiều biến cố lớn: Nhà Thanh xâm lược; Tây Sơn 
thay đổi sơn hà diệt Lê, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh, huy 
hoàng  một  thuở;  Nhà  Nguyễn  lập  lại  chính  quyền  chuyên 
chế và thống nhất đất nước, thiết lập chế độ cai trị hà khắc 
(1802).
=>Nguyễn  Du  có  điều  kiện  trải  nghiệm,  suy  ngẫm  về 
cuộc đời và con người 
Thời thơ ấu:
Sống sung túc
 Có điều kiện hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa và thân phận đau khổ của ca nhi, kĩ nữ.
3. Cuộc đời: chia làm 3 giai đoạn
b. Thời thanh niên:

1783: thi Hương đỗ Tam trường và nhận chức quan nhỏ ở Thái Nguyên.
Từ năm 1789, lâm vào cảnh khốn khó: ở nhờ quê vợ -> khi vợ mất -> về quê cha Hà Tĩnh, sống trong nghèo khó.

 Thấu hiểu cảnh nghèo khó của nhân dân và lời ăn tiếng nói hàng ngày của họ.
c. Thời trung niên và tuổi già:
- Năm 1802, làm quan bất đắc dĩ cho triều Nguyễn.
- Năm 1813, được cử đi sứ Trung Quốc.
- Năm 1820, được cử đi sứ lần 2, nhưng chưa kịp đi thì mất.
 Hiểu rõ hơn cuộc sống của nhân dân trên một địa bàn rộng lớn.
Nếm trải nhiều cay đắng và thăng trầm .
II. Sự nghiệp văn học:
1. Các sáng tác chính:
2. Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
a. Đặc điểm nội dung
Nhà thơ có khuynh hướng hiện thực sâu sắc
Thơ chữ Hán là nhật kí đời sống, nhật kí tâm hồn của tác giả
Nhật kí đời sống đói khổ (thiếu áo mặc, thương các con ở nhà, cuộc đời cô đơn – tủi nhục,…)
Nhật kí tâm hồn
Suy tư, tình cảm về cuộc đời mình
Suy tư, tình cảm trước thực tại lịch sử: mỉa mai, lên án những thế lực bất công, đen tối.

Nhà thơ nhân đạo vĩ đại
b. Đặc điểm nghệ thuật
Vị trí hàng đầu trong lịch sử văn học dân tộc
TỔNG KẾT
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Câu thơ: “Đau đớn thay phận đàn bà
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu”
Thuộc tác phẩm nào dưới đây?
A. Đoạn trường tân thanh
C. Bắc hành tạp lục
B. Văn chiêu hồn
D. Thăng long thành giả ca
Câu 2: Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là:
A. Gắn chặt tình đời và tình người
C. Tình yêu cuộc sống
B. Tình yêu con người
D. Đề cao cảm xúc
Câu 3: Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?
A. Ông hoàng của thơ Nôm
B. Nhà thơ nhân đạo
C. Nhà văn chính luận kiệt xuất
D. Nhà thơ trữ tình chính trị
Câu 4: Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?
A. Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu
B. Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.
C. Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
 
Gửi ý kiến