Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Thiên Ân
Ngày gửi: 21h:38' 21-08-2019
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Thiên Ân
Ngày gửi: 21h:38' 21-08-2019
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
1
KH?I D?NG
Điền vào chỗ trống trong những câu thơ sau:
a) “Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là …….. hội là ……..……..……”
(Cảnh ngày xuân)
b) “Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người ………….mười phân …………………”.
(ch? em Thúy Ki?u)
tảo mộ
đạp thanh
vẹn mười
một vẻ
2
Tiết: 84
TRUYỆN KIỀU
Đọc văn
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI:
Nguy?n Du (1765 - 1820), tên chữ T? Nhu, hi?u Thanh Hiên, quê quán nay thuộc Hà Tĩnh
1. Gia đình và quê hương:
- Cha: Nguyễn Nghiễm (1708- 1775), tài hoa, từng giữ chức tể tướng.
- Vợ: là con gái của Đoàn Nguyễn Thục, quê ở Quỳnh Côi, Sơn Nam (nay thuộc Thái Bình)
- Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778), người con gái Kinh Bắc.
a. Gia đình:
- Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống:
+ Khoa bảng → danh vọng lớn
+ Văn hóa, văn học
“Bao giờ Ngàn Hồng hết cây
Sông Rum ( Lam) hết nước, họ này hết quan!”
(câu ca nói về truyền thống khoa bảng của dòng họ Nguyễn Tiên Điền ở Nghi Xuân)
Có cơ hội để học tập, trau dồi
tài năng, tạo điều kiện thuận lợi cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển
5
Khu di tích d?i thi hào Nguyễn Du tại Nghi Xuân, Hà Tĩnh
6
- Những biến cố trong gia đình:
? hi?u bi?t v? cu?c s?ng phong luu, xa hoa c?a quí t?c phong ki?n và thân ph?n dau kh? c?a ca nhi, k? n?
=> d?u ?n trong sáng tác tho ca c?a
Nguy?n Du
+ 10 tuổi mất cha
+ 13 tuổi mất mẹ, phải sống với người anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản.
b. Quê hương:
- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long, nghìn năm văn hiến, lộng lẫy.
=> Có điều kiện tiếp xúc với truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê khác nhau.
- Quê cha: Hà Tĩnh, sơn thủy hữu tình, nơi giàu truyền thống Cách mạng và văn hóa.
- Quê mẹ: xứ Kinh Bắc, cái nôi của dân ca quan họ ngọt ngào.
1. Gia đình và quê hương:
a. Gia đình:
9
2. Các giai đoạn cuộc đời:
- Thời thơ ấu và niên thiếu, Nguyễn Du sống trong gia đình đại quý tộc:
+ Điều kiện để dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa.
+ Hiểu rõ bản chất của xã hội đương thời ? dấu ấn trong sáng tác thơ văn.
- Năm 18 tuổi, thi đỗ tam trường, được tập ấm, nhận chức quan võ nhỏ. (1783)
- T? nam 1789, tr?i qua cu?c s?ng khăn, thiếu thốn.
→ Thaáu hieåu caûnh ngheøo khoù cuûa nhaân daân + naém lôøi aên tieáng noùi haøng ngaøy
=> hình thaønh phong caùch ngoân ngöõ thô Noâm
- Con đường làm quan:
- 1802, Nguyễn Aùnh đánh bại Tây Sơn, lập nên nhà Nguyễn.
- Nguyễn Du bất đắc dĩ ra làm quan với triều nhà Nguyễn, con đường làm quan gặp nhiều thuận lợi.
- 1813 được cử đi sứ sang Trung Quốc
? d?u ?n sâu d?m trong tho van ông.
Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du:
- Tư chất thông minh có sẵn
Theo em những yếu tố nào làm nên thiên tài thơ Nguyễn Du?
- Thời đại: biến cố lich sử
- Quê hương và những vùng văn hóa
Năm 1965, Nguyễn Du được Hội đồng Hòa bình thế giới công nhận là danh nhân văn hóa thế giới và ra quyết định kỉ niệm trọng thể nhân dịp 200 năm năm sinh của ông.
II. Sự nghiệp văn học:
Các sáng tác chính
Các sáng tác bằng chữ Hán
249 bài, chia làm 3 tập thơ
+ Thanh hiên thi tập: 78 bài, viết trong những năm tháng trước khi làm quan
+ Nam trung tạp ngâm: 40 bài, thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình…
=> Biểu hiện một tâm trạng buồn đau
+ Bắc hành tạp lục: 131 bài, sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc
=> Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm, nhân cách của nhà thơ
Độc tiểu thanh kí
Nội dung thơ Nguyễn Du viết khi đi sứ Trung Quốc
+ Phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa chà đạp lên quyền sống của con người.
+ Ca ngợi, đồng cảm với những anh hùng, nghệ sĩ tài hoa, cao thượng Trung Hoa ( Đỗ Phủ, Nhạc Phi).
+ Cảm thông với những thân phận nghèo khổ, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh ( Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành).
+ Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều.
b) Sáng tác bằng chữ Nôm
Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)
Nguồn gốc: trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc là Kim Vân Kiều truyện Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm văn chương bất hủ
Nội dung: Tạo ra khúc ca mới ai oán, nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh quan của nhà thơ.
Nghệ thuật: Thể thơ lục bát truyền thống, ngôn ngữ trau chuốt, thể hiện được nội tâm nhân vật
Nội dung tư tưởng
+ Tiếng khóc cho số phận con người
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép đối với xã hội PK Việt Nam
+ Bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý
Sự sáng tạo của Nguyễn Du
BẢN CHỮ NÔM: TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU)
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
Cảo thơm lần giở trước đèn,
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh,
Bốn phương phẳng lặng,hai kinh vững vàng.
Có nhà viên ngoại họ Vương,
Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung.
Một trai con thứ rốt lòng,
Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà thơ, hướng về những linh hồn bơ vơ, thân phận nhỏ bé trong xã hội, nhất là người phụ nữ và trẻ con.
Thương thay thập loại chúng sinh,
Hồn đơn phách chiếc lênh đênh quê người...
(Văn chiêu hồn)
2. Những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
a) Nội dung: Đề cao chữ Tình
Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với con người, đặc biệt là những người nhỏ bé bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh
Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến
Đề cao quyền sống của con người, ca ngợi tình yêu tự do và khát vọng hạnh phúc
b) Nghệ thuật
Thành công ở nhiều thể loại thơ ca: ngũ ngôn,thất ngôn, ca, hành…
Là người có công đưa thơ lục bát lên tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại.
Kết hợp giữa ngôn ngữ bình dân và bác học, tạo sự giàu đẹp cho tiếng Việt
III. TỔNG KẾT
Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX. Ông có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều phương diện, nội dung và nghệ thuật, xứng đáng được gọi là thiên tài văn học.
25
Câu 1
Câu 3
Câu 2
Câu 4
Củng cố: Câu hỏi trắc nghiệm
……
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
26
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 1: Tổ tiên Nguyễn Du vốn ở đâu?
A.Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
B. Canh Hoạch, Thanh Oai, Sơn Nam.
C. Bắc Ninh
D. Thái Bình
27
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 2: Ông làm chánh sứ đi Trung Quốc năm nào?
D. 1805
A. 1813
B. 1802
C. 1809
28
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 3: Truyện Kiều có tên gọi khác là gì?
D. Thúy Kiều, Thúy Vân
A. Kim Vân Kiều truyện
B. Đoạn trường tân thanh
C. Kim Kiều chí truyện
29
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 4: Các sáng tác của Nguyễn Du hầu hết được viết bằng:
A. Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ
B. Chữ Hán, chữ Quốc Ngữ
C. Chữ Hán, chữ Nôm
D. Cả A và B
30
ĐÁNG TIẾC BẠN ĐÃ TRẢ LỜI SAI
……..
31
CHÚC MỪNG BẠN ĐÃ TRẢ LỜI ĐÚNG
……..
Chúc các em học tốt !
KH?I D?NG
Điền vào chỗ trống trong những câu thơ sau:
a) “Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là …….. hội là ……..……..……”
(Cảnh ngày xuân)
b) “Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người ………….mười phân …………………”.
(ch? em Thúy Ki?u)
tảo mộ
đạp thanh
vẹn mười
một vẻ
2
Tiết: 84
TRUYỆN KIỀU
Đọc văn
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI:
Nguy?n Du (1765 - 1820), tên chữ T? Nhu, hi?u Thanh Hiên, quê quán nay thuộc Hà Tĩnh
1. Gia đình và quê hương:
- Cha: Nguyễn Nghiễm (1708- 1775), tài hoa, từng giữ chức tể tướng.
- Vợ: là con gái của Đoàn Nguyễn Thục, quê ở Quỳnh Côi, Sơn Nam (nay thuộc Thái Bình)
- Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778), người con gái Kinh Bắc.
a. Gia đình:
- Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có hai truyền thống:
+ Khoa bảng → danh vọng lớn
+ Văn hóa, văn học
“Bao giờ Ngàn Hồng hết cây
Sông Rum ( Lam) hết nước, họ này hết quan!”
(câu ca nói về truyền thống khoa bảng của dòng họ Nguyễn Tiên Điền ở Nghi Xuân)
Có cơ hội để học tập, trau dồi
tài năng, tạo điều kiện thuận lợi cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển
5
Khu di tích d?i thi hào Nguyễn Du tại Nghi Xuân, Hà Tĩnh
6
- Những biến cố trong gia đình:
? hi?u bi?t v? cu?c s?ng phong luu, xa hoa c?a quí t?c phong ki?n và thân ph?n dau kh? c?a ca nhi, k? n?
=> d?u ?n trong sáng tác tho ca c?a
Nguy?n Du
+ 10 tuổi mất cha
+ 13 tuổi mất mẹ, phải sống với người anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản.
b. Quê hương:
- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long, nghìn năm văn hiến, lộng lẫy.
=> Có điều kiện tiếp xúc với truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê khác nhau.
- Quê cha: Hà Tĩnh, sơn thủy hữu tình, nơi giàu truyền thống Cách mạng và văn hóa.
- Quê mẹ: xứ Kinh Bắc, cái nôi của dân ca quan họ ngọt ngào.
1. Gia đình và quê hương:
a. Gia đình:
9
2. Các giai đoạn cuộc đời:
- Thời thơ ấu và niên thiếu, Nguyễn Du sống trong gia đình đại quý tộc:
+ Điều kiện để dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa.
+ Hiểu rõ bản chất của xã hội đương thời ? dấu ấn trong sáng tác thơ văn.
- Năm 18 tuổi, thi đỗ tam trường, được tập ấm, nhận chức quan võ nhỏ. (1783)
- T? nam 1789, tr?i qua cu?c s?ng khăn, thiếu thốn.
→ Thaáu hieåu caûnh ngheøo khoù cuûa nhaân daân + naém lôøi aên tieáng noùi haøng ngaøy
=> hình thaønh phong caùch ngoân ngöõ thô Noâm
- Con đường làm quan:
- 1802, Nguyễn Aùnh đánh bại Tây Sơn, lập nên nhà Nguyễn.
- Nguyễn Du bất đắc dĩ ra làm quan với triều nhà Nguyễn, con đường làm quan gặp nhiều thuận lợi.
- 1813 được cử đi sứ sang Trung Quốc
? d?u ?n sâu d?m trong tho van ông.
Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du:
- Tư chất thông minh có sẵn
Theo em những yếu tố nào làm nên thiên tài thơ Nguyễn Du?
- Thời đại: biến cố lich sử
- Quê hương và những vùng văn hóa
Năm 1965, Nguyễn Du được Hội đồng Hòa bình thế giới công nhận là danh nhân văn hóa thế giới và ra quyết định kỉ niệm trọng thể nhân dịp 200 năm năm sinh của ông.
II. Sự nghiệp văn học:
Các sáng tác chính
Các sáng tác bằng chữ Hán
249 bài, chia làm 3 tập thơ
+ Thanh hiên thi tập: 78 bài, viết trong những năm tháng trước khi làm quan
+ Nam trung tạp ngâm: 40 bài, thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình…
=> Biểu hiện một tâm trạng buồn đau
+ Bắc hành tạp lục: 131 bài, sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc
=> Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm, nhân cách của nhà thơ
Độc tiểu thanh kí
Nội dung thơ Nguyễn Du viết khi đi sứ Trung Quốc
+ Phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa chà đạp lên quyền sống của con người.
+ Ca ngợi, đồng cảm với những anh hùng, nghệ sĩ tài hoa, cao thượng Trung Hoa ( Đỗ Phủ, Nhạc Phi).
+ Cảm thông với những thân phận nghèo khổ, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh ( Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành).
+ Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng tác Truyện Kiều.
b) Sáng tác bằng chữ Nôm
Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)
Nguồn gốc: trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc là Kim Vân Kiều truyện Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm văn chương bất hủ
Nội dung: Tạo ra khúc ca mới ai oán, nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh quan của nhà thơ.
Nghệ thuật: Thể thơ lục bát truyền thống, ngôn ngữ trau chuốt, thể hiện được nội tâm nhân vật
Nội dung tư tưởng
+ Tiếng khóc cho số phận con người
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép đối với xã hội PK Việt Nam
+ Bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý
Sự sáng tạo của Nguyễn Du
BẢN CHỮ NÔM: TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU)
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
Cảo thơm lần giở trước đèn,
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh,
Bốn phương phẳng lặng,hai kinh vững vàng.
Có nhà viên ngoại họ Vương,
Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung.
Một trai con thứ rốt lòng,
Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà thơ, hướng về những linh hồn bơ vơ, thân phận nhỏ bé trong xã hội, nhất là người phụ nữ và trẻ con.
Thương thay thập loại chúng sinh,
Hồn đơn phách chiếc lênh đênh quê người...
(Văn chiêu hồn)
2. Những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
a) Nội dung: Đề cao chữ Tình
Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với con người, đặc biệt là những người nhỏ bé bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh
Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến
Đề cao quyền sống của con người, ca ngợi tình yêu tự do và khát vọng hạnh phúc
b) Nghệ thuật
Thành công ở nhiều thể loại thơ ca: ngũ ngôn,thất ngôn, ca, hành…
Là người có công đưa thơ lục bát lên tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại.
Kết hợp giữa ngôn ngữ bình dân và bác học, tạo sự giàu đẹp cho tiếng Việt
III. TỔNG KẾT
Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX. Ông có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc về nhiều phương diện, nội dung và nghệ thuật, xứng đáng được gọi là thiên tài văn học.
25
Câu 1
Câu 3
Câu 2
Câu 4
Củng cố: Câu hỏi trắc nghiệm
……
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
26
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 1: Tổ tiên Nguyễn Du vốn ở đâu?
A.Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
B. Canh Hoạch, Thanh Oai, Sơn Nam.
C. Bắc Ninh
D. Thái Bình
27
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 2: Ông làm chánh sứ đi Trung Quốc năm nào?
D. 1805
A. 1813
B. 1802
C. 1809
28
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 3: Truyện Kiều có tên gọi khác là gì?
D. Thúy Kiều, Thúy Vân
A. Kim Vân Kiều truyện
B. Đoạn trường tân thanh
C. Kim Kiều chí truyện
29
TRUYỆN KIỀU
PHẦN I: TÁC GIẢ
Câu 4: Các sáng tác của Nguyễn Du hầu hết được viết bằng:
A. Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ
B. Chữ Hán, chữ Quốc Ngữ
C. Chữ Hán, chữ Nôm
D. Cả A và B
30
ĐÁNG TIẾC BẠN ĐÃ TRẢ LỜI SAI
……..
31
CHÚC MỪNG BẠN ĐÃ TRẢ LỜI ĐÚNG
……..
Chúc các em học tốt !
 








Các ý kiến mới nhất