Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tra My
Ngày gửi: 13h:04' 11-04-2020
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tra My
Ngày gửi: 13h:04' 11-04-2020
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ
THẦY CÔ GIÁO TỚI DỰ GIỜ THĂM LỚP
*
**
*
*
Đọc Tiểu Thanh kí
- Nguyễn Du -
TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tiểu Thanh
Là cô gái tài sắc, sống khoảng đầu thời Minh (Trung Quốc), nhưng có số phận bất hạnh.
→Cảm hứng chung:
Xót thương cho những người phụ nữ tài hoa bất hạnh.
2. Nhan đề “Độc Tiểu Thanh kí”
Có 2 cách hiểu:
+ Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh
+ Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Đọc
Phiên âm
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
Dịch nghĩa
Vườn hoa bên Tây Hồ đã thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết,
Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
Những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được,
Ta tự coi như người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Dịch thơ
Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương.
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi.
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
(Vũ Tam Tập dịch)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
a. Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Bố cục : 4 phần Đề - Thực – Luận – Kết
1.Hai câu đề:
Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc của nhà thơ;
2.Hai câu thực:
Tả thực cuộc đời, số mệnh của Tiểu Thanh;
3.Hai câu luận:
Những suy ngẫm triết lí về cuộc đời và con người;
4.Hai câu kết:
Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai câu đề:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
(Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)
Tây Hồ - Trung Quốc
TÂY HỒ
Xưa
Nay
Hoa uyển
Khư
Cảnh đẹp
Bãi hoang
→ Nguyễn Du nói về sự biến đổi của cảnh vật Tây Hồ để nói về sự thay đổi của cuộc đời
> <
Cảm xúc của tác giả: đau xót, ngậm ngùi, nuối tiếc cho cái đẹp bị hủy hoại.
Tẫn
“Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”
+ Độc điếu : viếng một mình
+ Nhất chỉ thư: một tập sách
→ Người chết cô đơn, người viếng cũng cô đơn
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh.
Hình ảnh: + Son phấn: có thần chôn…hận
+ Văn chương: không mệnh đốt…vương
→ Nghệ thuật:
Hình ảnh tượng trưng
+ Son phấn: sắc đẹp Tiểu Thanh
+ Văn chương: Tài năng của nàng
Tiểu Thanh là người có sắc, có tài
Nhân hoá: + Son phấn…chôn…hận
+ Văn chương…đốt…vương
Nhấn mạnh sự oan trái của tài và sắc
→ Cuộc đời, số phận của Tiểu Thanh tài hoa bất hạnh
- Đối lập: Son phấn > < Văn chương
b. Hai câu thực
Bi kịch cuộc đời Tiểu Thanh
Thái độ của Nguyễn Du
Cảm thương kiếp tài hoa bạc mệnh
Tố cáo xã hội phong kiến
Tinh thần nhân đạo, nhân văn của Nguyễn Du
Ngợi ca tài sắc của Tiểu Thanh
c. Hai câu luận :
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
“Cổ kim hận sự”: mối hận từ xưa tới nay
“thiên nan vấn”: khó mà hỏi trời được
Sự thực bất công với người tài sắc
“Phong vận kì oan”: nỗi oan trái của người phong lưu, tài tình
“ngã tự cư”: ta tự mang
Nhà thơ tự nhận cùng hội với người phong lưu
=> Tố cáo, kết án đanh thép sự bất công, đồng cảm với kiếp tài hoa, khóc cho người và cũng là khóc cho mình.
d. Hai câu kết :
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng?)
“Ba trăm năm lẻ”: thời gian ước lệ, dài.
“Người đời ai khóc Tố Như”: Trong thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Câu hỏi tu từ đầy day dứt, trăn trở
Câu hỏi tu từ đầy day dứt, trăn trở
Sự cô đơn của tác giả
Khát khao tri âm, tri kỉ
Nhà thơ từ thương người đến thương mình
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...
-Tố Hữu -
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
Ba trăm năm tính chưa đầy nửa
Thiên hạ ngày nay hiểu Tố Như
III. TỔNG KẾT:
Nội dung:
- Bài thơ thể hiện sự xót thương những người tài hoa bạc mệnh
- Tác giả lên tiếng tố cáo xã hội đương thời chà đạp giá trị con người
- Khát khao được cảm thông, chia sẻ của tác giả.
- Vẻ đẹp nhân đạo chủ nghĩa trong sáng tác Nguyễn Du.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng đa dạng thủ pháp nghệ thuật, hình ảnh có sức biểu cảm.
- Ngôn từ đậm chất triết lý.
CỦNG CỐ
Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với Tiểu Thanh? Giải thích?
A - Vì Tiểu Thanh nghèo khổ.
B - Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C - Vì Tiểu Thanh có tài năng nhưng bất hạnh.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHOẺ - HẠNH PHÚC
VÀ THÀNH ĐẠT.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT
THẦY CÔ GIÁO TỚI DỰ GIỜ THĂM LỚP
*
**
*
*
Đọc Tiểu Thanh kí
- Nguyễn Du -
TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tiểu Thanh
Là cô gái tài sắc, sống khoảng đầu thời Minh (Trung Quốc), nhưng có số phận bất hạnh.
→Cảm hứng chung:
Xót thương cho những người phụ nữ tài hoa bất hạnh.
2. Nhan đề “Độc Tiểu Thanh kí”
Có 2 cách hiểu:
+ Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh
+ Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Đọc
Phiên âm
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
Dịch nghĩa
Vườn hoa bên Tây Hồ đã thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết,
Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
Những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được,
Ta tự coi như người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Dịch thơ
Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương.
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi.
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
(Vũ Tam Tập dịch)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
a. Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Bố cục : 4 phần Đề - Thực – Luận – Kết
1.Hai câu đề:
Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc của nhà thơ;
2.Hai câu thực:
Tả thực cuộc đời, số mệnh của Tiểu Thanh;
3.Hai câu luận:
Những suy ngẫm triết lí về cuộc đời và con người;
4.Hai câu kết:
Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai câu đề:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
(Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)
Tây Hồ - Trung Quốc
TÂY HỒ
Xưa
Nay
Hoa uyển
Khư
Cảnh đẹp
Bãi hoang
→ Nguyễn Du nói về sự biến đổi của cảnh vật Tây Hồ để nói về sự thay đổi của cuộc đời
> <
Cảm xúc của tác giả: đau xót, ngậm ngùi, nuối tiếc cho cái đẹp bị hủy hoại.
Tẫn
“Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”
+ Độc điếu : viếng một mình
+ Nhất chỉ thư: một tập sách
→ Người chết cô đơn, người viếng cũng cô đơn
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh.
Hình ảnh: + Son phấn: có thần chôn…hận
+ Văn chương: không mệnh đốt…vương
→ Nghệ thuật:
Hình ảnh tượng trưng
+ Son phấn: sắc đẹp Tiểu Thanh
+ Văn chương: Tài năng của nàng
Tiểu Thanh là người có sắc, có tài
Nhân hoá: + Son phấn…chôn…hận
+ Văn chương…đốt…vương
Nhấn mạnh sự oan trái của tài và sắc
→ Cuộc đời, số phận của Tiểu Thanh tài hoa bất hạnh
- Đối lập: Son phấn > < Văn chương
b. Hai câu thực
Bi kịch cuộc đời Tiểu Thanh
Thái độ của Nguyễn Du
Cảm thương kiếp tài hoa bạc mệnh
Tố cáo xã hội phong kiến
Tinh thần nhân đạo, nhân văn của Nguyễn Du
Ngợi ca tài sắc của Tiểu Thanh
c. Hai câu luận :
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
“Cổ kim hận sự”: mối hận từ xưa tới nay
“thiên nan vấn”: khó mà hỏi trời được
Sự thực bất công với người tài sắc
“Phong vận kì oan”: nỗi oan trái của người phong lưu, tài tình
“ngã tự cư”: ta tự mang
Nhà thơ tự nhận cùng hội với người phong lưu
=> Tố cáo, kết án đanh thép sự bất công, đồng cảm với kiếp tài hoa, khóc cho người và cũng là khóc cho mình.
d. Hai câu kết :
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng?)
“Ba trăm năm lẻ”: thời gian ước lệ, dài.
“Người đời ai khóc Tố Như”: Trong thiên hạ ai người khóc Tố Như?
Câu hỏi tu từ đầy day dứt, trăn trở
Câu hỏi tu từ đầy day dứt, trăn trở
Sự cô đơn của tác giả
Khát khao tri âm, tri kỉ
Nhà thơ từ thương người đến thương mình
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...
-Tố Hữu -
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
Ba trăm năm tính chưa đầy nửa
Thiên hạ ngày nay hiểu Tố Như
III. TỔNG KẾT:
Nội dung:
- Bài thơ thể hiện sự xót thương những người tài hoa bạc mệnh
- Tác giả lên tiếng tố cáo xã hội đương thời chà đạp giá trị con người
- Khát khao được cảm thông, chia sẻ của tác giả.
- Vẻ đẹp nhân đạo chủ nghĩa trong sáng tác Nguyễn Du.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng đa dạng thủ pháp nghệ thuật, hình ảnh có sức biểu cảm.
- Ngôn từ đậm chất triết lý.
CỦNG CỐ
Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với Tiểu Thanh? Giải thích?
A - Vì Tiểu Thanh nghèo khổ.
B - Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.
C - Vì Tiểu Thanh có tài năng nhưng bất hạnh.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHOẺ - HẠNH PHÚC
VÀ THÀNH ĐẠT.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất