Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28. Truyện Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Huyền Thương
Ngày gửi: 21h:30' 22-04-2020
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Play
a game
Đây là tác phẩm nào?
TRUYỆN KIỀU
?
Slide 9
THỂ THƠ LỤC BÁT
HỒNG NHAN BẠC PHẬN
NGUYỄN DU
3254
2
3
4
1
Điền từ còn thiếu vào những câu thành ngữ sau:
“Một cây làm chẳng nên non
……cây chụm lại nên hòn núi cao”
***
“Một nắng ….. sương”
***
“... .… thì mười họa”
***
“ .....… biển một nhà”
Đáp án:
3, 2, 5, 4
Tác giả
của tác phẩm
“Độc Tiểu Thanh kí” là?
NGUYỄN DU
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
3
HỒNG NHAN BẠC PHẬN
Câu thơ sau đây được viết theo thể thơ nào?

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

Đáp án: Thể thơ lục bát
TRUYỆN KIỀU
Tiết 112 : Đọc văn:
Nguyễn Du
I. Cuộc đời
II. Sự nghiệp sáng tác
PHẦN 1: TÁC GIẢ NGUYỄN DU
I. CUỘC ĐỜI
1. Tiểu sử và con người

Hãy xem 1 video về cuộc đời của Nguyễn Du
và ghi chép lại những thông tin mà mình nghe được.
Xem video
PHẦN 1: TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời
1. Tiểu sử và con người
- Tên chữ: Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
- Ông sinh ra ở Thăng Long.
- Quê gốc: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Gia đình: gia đình quý tộc và có truyền thống văn học

Cuộc đời ông chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thời thơ ấu :
+ Thuở nhỏ, ông sống trong nhung lụa, vàng son.
-> Uy phong của dòng họ đã ăn sâu bám rễ vào tâm hồn tác giả.
+ 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, phải đến ở nhà anh trai -> cảnh sống trong nhung lụa chấm dứt.
- Giai đoạn 2: 10 năm gió bụi:
+ Trở về quê vợ sống cuộc sống nghèo khổ, bệnh tật. Ông phiêu bạt nhiều nơi.
+ 1789: đại phá quân Thanh, ông chạy sang Trung Quốc nhưng không kịp lại trở về quê vợ.
-> Ông gọi đó là thời “Thập tải phong trần”.
- Giai đoạn 3: Lúc ra làm quan:
+ 1802: Nguyễn Du ra làm quan nhận chức Tri huyện Phù Dung.
+ 1813: ông được thăng chức Đông Các điện học sĩ và được cử đi sứ Trung Quốc lần thứ nhất.
+ 1820: ông được cử đi sứ Trung Quốc lần thứ hai nhưng chưa kịp lên đường thì ông mất.
Tiểu kết:
Nguyễn Du sống một cuộc đời bất hạnh nhưng bằng vốn sống và sự trải nghiệm ông có những đóng góp to lớn cho Văn học trung đại Việt Nam.
Hoạt động nhóm thời gian 5 phút:
+ Nhóm 1: Chỉ ra những yếu tố thuộc về thời đại ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
+ Nhóm 2: Chỉ ra những yếu tố thuộc về quê hương ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra những yếu tố thuộc về gia đình ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
+ Nhóm 5, 6: Chỉ ra những yếu tố thuộc về bản thân ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
+ Nhóm 7: Nêu các sáng tác chính bằng chữ Hán
+ Nhóm 8: Nêu các sáng tác chính bằng chữ Nôm
+ Nhóm 9, 10: Nêu những đặc điểm về nội dung
+ Nhóm 11, 12: Nêu những đặc điểm về nghệ thuật


2. NHỮNG YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG
Thời đại
Quê hương
Gia đình
Bản thân
a. Thời đại
- Vua Lê - chúa Trịnh
- Làm quan dưới thời Nguyễn
-> Chứng kiến cảnh đất nước loạn lạc, nhân khổ cực
Thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc với nhân dân.
Có giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc
b. Quê hương
- Quê cha: Hà Tĩnh
- Quê mẹ: Bắc Ninh với làn điệu quan họ.
- Quê vợ: Thái Bình, truyền thống lao động của con người.
- Sinh ra ở Kinh thành Thăng Long ngàn năm văn hiến.
-> Tạo một vốn hiểu biết sâu rộng và những trải nghiệm,
c. Gia đình:
- Nhiều đời làm quan ->dùi mài kinh sử từ sớm.
- Được tiếp xúc với giới quý tộc khi ở nhà anh trai
-> Am hiểu chữ Hán
Chứng kiến sự bất công của chốn quan trường,…
-> Tác phẩm mang đậm tính hiện thực và có giá trị nhân đạo sâu sắc
d. Bản thân:
- Khôi ngô, thông minh mồ côi cả cha lẫn mẹ từ sớm.
- Cuộc đời trải qua nhiều trắc trở.
- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều tầng lớp, đặc biệt là tầng lớp nhân dân lao động bần cùng.
-> Vốn sống phong phú
TIỂU KẾT
Tất cả những yếu tố này đã góp phần làm nên một đại thi hào dân tộc với những sáng tác có nhiều giá trị cho nền văn học nước nhà.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Các sáng tác chính.
a. Sáng tác bằng chữ Hán.
- Ba tập thơ với khoảng 249 bài
+Thanh Hiên thi tập
+Nam trung tạp ngâm
+Bắc hành tạp lục
- Nội dung chính: thể hiện sự quan sát, suy ngẫm về cuộc đời, về xã hội của tác giả
b. Sáng tác bằng chữ Nôm
- Văn chiêu hồn
- Thác lời trai phường nón
- Văn tế sống Trường Lưu nhị nữ
- Đoạn trường tân thanh
2. Một vài đặc điểm về thơ văn Nguyễn Du
a. Đặc điểm về nội dung:
- Có giá trị nhân đạo sâu sắc
- Nội dung bao trùm: tình cảm chân thành
- Bày tỏ thái độ mỉa mai và lên án xã hội bất công đen tối.
- Quan tâm tới thân phận con người
- Khẳng định vị trí và vai trò của người phụ nữ trong xã hội.
- Đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên, trần thế

b. Đặc điểm về nghệ thuật:
- Về thể loại:
+ Thơ chữ Hán: sáng tác ở nhiều thể thơ như ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca,…
+ Sáng tác chữ Nôm: thể lục bát và song thất lục bát.
- Về ngôn ngữ: vừa trang nhã, thanh cao vừa gần gũi
- Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, sâu sắc, đổi mới điểm nhìn trần thuật, tăng cường chất thơ cho tự sự.
Kết luận:
Nguyễn Du đã thể hiện được bản lĩnh của một thiên tài văn học ở cả hai lĩnh vực chữ Hán và chữ Nôm với sự nghiệp sáng tác đồ sộ và có giá trị. Nguyễn Du đã khẳng định được vị trí của mình trong lịch sử văn học dân tộc, xứng đáng là Đại thi hào dân tộc và Danh nhân văn hóa thế giới.
 
III. TỔNG KẾT:
Ghi nhớ SGK
III. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHANH

Câu 1: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
Quê hương
Thời đại
Gia đình và bản thân tác giả
Cả A, B, C
D
Câu 2: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua mấy giai đoạn?
A. 2 C. 4
B. 3 D. 5


B
Câu 3: Số lượng các bài thơ bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
Khoảng 250 bài
Khoảng 249 bài
Khoảng 248 bài
Khoảng 247 bài
B
Câu 4: Đáp án nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm nội dung trong sáng tác của Nguyễn Du?

A. Các tác phẩm đều mang giá trị nhân đạo sâu sắc
B. Các tác phẩm đều thể hiện tình cảm chân thành
C. Các tác phẩm đều thể hiện sự quan tâm đến số phận của con người đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, những người phụ nữ
D. Tất cả đều đúng
D
Câu 5: “Truyện Kiều” được viết theo thể loại gì?
A. Truyện
B. Thơ
C. Truyện thơ
D. Tất cả đều đúng
C
Vẽ sơ đồ tư duy những thông tin cơ bản
về tác gia Nguyễn Du
 
Gửi ý kiến