Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28. Truyện Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến Nhi
Ngày gửi: 09h:35' 05-04-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Truyện Kiều
Phần một: Tác giả
Nguyễn Du
Nhóm 1- lớp 10A10
Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du
-Thời đại
-Quê hương và gia đình
Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trong loạn lạc
Tóm tắt bằng sơ đồ tư duy
Nguyễn Du
Nguyễn Du (1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
Quê: trấn Sơn Nam (Hà Nội) sau di cư vào xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền (Hà Tĩnh).
1965,được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới, ‘Đại thi hào dân tộc’
Làm quan thời nhà Nguyễn
Biệu hiệu: Hồng Sơn liệp hộ
(Phường săn núi Hồng)
Nam Hải điếu đô
(Nhà chèo bể Nam)
a, Thời đại
Sống vào nửa cuối TK XVIII-nửa đầu TK XIX -> Nhiều cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến
Khủng khoảng rối ren, nhiều biến cố lịch sử. Đất nước chia làm hai đàng: Đàng Trong và Đàng Ngoài
Cuộc sống nhân dân và xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đáp một cách thê thảm. Nhiều cuộc đấu tranh diễn ra tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.
Điều kiện để Nguyễn Du gần gũi hiểu cảm thông sâu sắc với cuộc sống của nhân dân lao động. Đó là nguồn tư liệu để Nguyễn Du sáng tác văn chương.
b, Quê hương và gia đình:
-Cha: Nguyễn Nghiễm (1708-1775). Quê cha: Hà Tĩnh, mảnh đất tuy nghèo nhưng là mảnh đất địa linh nhân kiệt, có nhiều người tài giỏi.
Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778)
Quê mẹ: Kinh Bắc, vùng đất hào hoa cái nôi của dân ca quan họ.
Sinh ra : kinh thành Thăng Long, nghìn năm văn hiến, lộng lẫy hào hoa
Quê vợ: Thái Bình
=> Tiếp nhận truyền thống của nhiều vùng quê, thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật và sáng tác của ông
Đền Đô
Đền Voi phục
Đền Bà Chúa Kho
-Xuất thân trong một gia đình phong kiến quyền quý
(cha: Nguyễn Nhiễm-tể tướng; anh: Nguyễn Khản-Tham tụng)
=> Có điều kiện để dùi mài kinh sử+hiểu biết về cuộc sống xa hoa của giới phong kiến.

*Trải qua nhiều biến cố của gia đình và thời đại:
Gia đình:+10 tuổi-cha mất; năm 13 tuổi-mẹ mất => ở với người anh cả là Nguyễn Khản
+ 15 tuổi: anh bị bắt giam, được bạn của cha mình nuôi ăn học => Đỗ tam trường, luật tập ấm nên nhận được chức quan võ nhỏ ở Thái Nguyên.
Thời đại:
Sự thối nát của XHPK, vua Lê Chiêu Thống ‘cõng rắn cắn cả nhà’
Những cuộc khởi nghĩa nông dân-đỉnh cao-Tây Sơn đại phá quân Thanh=> Lưu lạc ở Thái Bình và Hà Tĩnh.
-Vận mệnh ngắn ngủi của triều đại Quang Trung, công cuộc trung hung của nhà Nguyễn => Chạy theo Nguyễn Ánh, bị bắt và sống ở Tiên Điền
Ảnh hưởng:
Những trải nghiệm (môi trường quý tộc và những năm tháng gió bụi, phong trần)=> Lối sống phong phú và suy ngẫm về thân phận con người,…
Những tháng ngày lăn lộn ở vùng quê=> Nguyễn Du có vốn ngôn ngữ nghệ thuật dân gian phong phú và đặc sắc. ‘Thôn ca sơn học tang ma ngữ’
c, Bản thân và cuộc đời phiêu bạt của mình
Là người hiểu biết sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.
Sống chìm nổi long đong nếm trải mùi gian khổ
Năm 1783 đỗ thi Hương
Từ năm 1789 có hơn 10 năm phiêu bạt, cuộc đời gió bụi, loạn lạc, tha hương nghèo túng (Thập tải phong trần)
1802: làm quan dưới thời Nguyễn, hoan lộ khá thuận lợi
1813: giữ chức Chánh sứ đi xứ Trung Quốc
1820: mất trong nạn dịch ở Huế
=> Cuộc đời lắm thăng trầm giúp Nguyễn Du có điều kiện để trải nhiệm, suy ngẫm về xã hội, con người….thành tài năng và bản lĩnh văn chương.
 
Gửi ý kiến