Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tạ quang tân
Ngày gửi: 13h:57' 22-04-2021
Dung lượng: 597.2 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: tạ quang tân
Ngày gửi: 13h:57' 22-04-2021
Dung lượng: 597.2 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TRUYỆN KIỀU
- Nguyễn Du -
Phần một: Tác giả Nguyễn Du
I. Cuộc đời (1765 - 1820)
1. Thời đại: Cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19 –> thời đại đầy biến động dữ dội của lịch sử Việt Nam.
→ Thơ Nguyễn Du trĩu nặng nỗi đau đời và nỗi buồn thời thế
2. Quê hương:
- Quê cha: Hà Tĩnh
- Quê mẹ: Bắc Ninh
- Quê vợ: Thái Bình
- Sinh ra và lớn lên ở Thăng Long
→ Nguyễn Du được tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhiều vùng đất khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật sau này.
3. Gia đình: Đại quý tộc phong kiến, có truyền thống khoa bảng danh vị và văn thơ
-> Nguyễn Du có điều kiện học tập ngôn ngữ văn chương bác học
4. Bản thân:
- Thơ ấu và niên thiếu: Sống tại Thăng Long, một cậu ấm con quan -> đứa trẻ mồ côi.
→ Nguyễn Du am hiểu cuộc sống phong lưu của giới quý tộc phong kiến
- Thời Nguyễn Huệ: Chịu cảnh hơn 10 năm lưu lạc, gian khổ
→ Nguyễn Du am hiểu cuộc sống lầm than của nhân dân, có điều kiện học hỏi ngôn ngữ nghệ thuật dân gian
- Thời nhà Nguyễn: Làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc
→ Hiểu biết hơn về xã hội và thân phận con người
5. Vị trí: Cuộc đời đầy thăng trầm và trái tim giàu yêu thương cùng tài năng nghệ thuật đã khiến Nguyễn Du trở thành một thiên tài văn học, một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới.
II. Sự nghiệp văn học:
1. Các sáng tác chính:
a. Chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên)
- Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm khi ở phương Nam)
- Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sang phương Bắc)
b. Chữ Nôm:
- Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
2. Giá trị:
a. Nội dung: Đề cao xúc cảm, chữ “tình”.
- Thể hiện sự cảm thông sâu sắc đối với những con người bé nhỏ, bất hạnh, người phụ nữ...
- Lên án xã hội phong kiến bất công, tàn bạo (thế lực đồng tiền)
- Ngợi ca những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng, đồng thời đặt vấn đề xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần do con người tạo ra.
- Đề cao tình yêu và hạnh phúc của con người (tình yêu lứa đôi)
-> Giá trị nhân đạo sâu sắc.
b. Nghệ thuật:
- Sáng tác bằng chữ Hán:
+ Thể thơ: sáng tác theo những thể thơ Trung Quốc như ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành.
+ Thể nào cũng có những bài đặc sắc.
- Sáng tác bằng chữ Nôm:
+ Góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc, làm giàu cho tiếng Việt qua việc Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập.
+ Đưa thể lục bát lên đến đỉnh cao (chuẩn mực, cổ điển).
III. Tổng kết:
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
- Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Du là giá trị nhân đạo.
- Nguyễn Du đã có đóng góp lớn về mặt ngôn ngữ và thể loại cho văn học dân tộc
- Nguyễn Du -
Phần một: Tác giả Nguyễn Du
I. Cuộc đời (1765 - 1820)
1. Thời đại: Cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19 –> thời đại đầy biến động dữ dội của lịch sử Việt Nam.
→ Thơ Nguyễn Du trĩu nặng nỗi đau đời và nỗi buồn thời thế
2. Quê hương:
- Quê cha: Hà Tĩnh
- Quê mẹ: Bắc Ninh
- Quê vợ: Thái Bình
- Sinh ra và lớn lên ở Thăng Long
→ Nguyễn Du được tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhiều vùng đất khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật sau này.
3. Gia đình: Đại quý tộc phong kiến, có truyền thống khoa bảng danh vị và văn thơ
-> Nguyễn Du có điều kiện học tập ngôn ngữ văn chương bác học
4. Bản thân:
- Thơ ấu và niên thiếu: Sống tại Thăng Long, một cậu ấm con quan -> đứa trẻ mồ côi.
→ Nguyễn Du am hiểu cuộc sống phong lưu của giới quý tộc phong kiến
- Thời Nguyễn Huệ: Chịu cảnh hơn 10 năm lưu lạc, gian khổ
→ Nguyễn Du am hiểu cuộc sống lầm than của nhân dân, có điều kiện học hỏi ngôn ngữ nghệ thuật dân gian
- Thời nhà Nguyễn: Làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc
→ Hiểu biết hơn về xã hội và thân phận con người
5. Vị trí: Cuộc đời đầy thăng trầm và trái tim giàu yêu thương cùng tài năng nghệ thuật đã khiến Nguyễn Du trở thành một thiên tài văn học, một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới.
II. Sự nghiệp văn học:
1. Các sáng tác chính:
a. Chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh Hiên)
- Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm khi ở phương Nam)
- Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến đi sang phương Bắc)
b. Chữ Nôm:
- Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
2. Giá trị:
a. Nội dung: Đề cao xúc cảm, chữ “tình”.
- Thể hiện sự cảm thông sâu sắc đối với những con người bé nhỏ, bất hạnh, người phụ nữ...
- Lên án xã hội phong kiến bất công, tàn bạo (thế lực đồng tiền)
- Ngợi ca những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng, đồng thời đặt vấn đề xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần do con người tạo ra.
- Đề cao tình yêu và hạnh phúc của con người (tình yêu lứa đôi)
-> Giá trị nhân đạo sâu sắc.
b. Nghệ thuật:
- Sáng tác bằng chữ Hán:
+ Thể thơ: sáng tác theo những thể thơ Trung Quốc như ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành.
+ Thể nào cũng có những bài đặc sắc.
- Sáng tác bằng chữ Nôm:
+ Góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc, làm giàu cho tiếng Việt qua việc Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập.
+ Đưa thể lục bát lên đến đỉnh cao (chuẩn mực, cổ điển).
III. Tổng kết:
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
- Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Du là giá trị nhân đạo.
- Nguyễn Du đã có đóng góp lớn về mặt ngôn ngữ và thể loại cho văn học dân tộc
 







Các ý kiến mới nhất