Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc
Ngày gửi: 09h:22' 25-03-2022
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc
Ngày gửi: 09h:22' 25-03-2022
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
CHỦ ĐỀ: ĐỌC HIỂU TRUYỆN KIỀU
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I.TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI:
- THỜI ĐẠI
Có những biến cố lịch sử, nhiều phen thay đổi sơn hà:
- Sự thối nát của xã hội phong kiến (vua Lê Chiêu Thống cõng rắn cắn gà nhà).
- Các cuộc khởi nghĩa nông dân khởi nghĩa, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
- Đại phá quân Thanh vang dội.
Vận mệnh rạng rỡ ngắn ngủi của triều đại Quang Trung và công cuộc trùng hưng của nhà Nguyễn.
=> Đã ảnh hưởng đến cuộc đời cũng như trong sáng tác của ông.
- QUÊ HƯƠNG – GIA ĐÌNH
Quê hương:
+ Quê cha: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, vùng sơn thuỷ hữu tình.
+ Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.
+ Sinh ra và lớn lên ở Thăng Long ngàn năm văn hiến.
=> Tiếp cận tinh hoa truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê.
Gia đình
+ Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775), tài hoa, từng giữ chức tể tướng.
+ Mẹ: Trần Thị Tần, người con gái xứ Kinh Bắc, giỏi hát xướng.
+ Dòng họ Tiên Điền có hai truyền thống lớn
Truyền thống làm quan
Truyền thống văn học
=> Tạo điều kiện cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển.
5
THỜI THƠ ẤU VÀ NIÊN THIẾU
THỜI THANH NIÊN
LÀM QUAN NHÀ NGUYỄN
NHỮNG THĂNG TRẦM TRONG CUỘC ĐỜI
Cuộc đời Nguyễn Du đã phải nếm trải nhiều thăng
trầm và cay đắng.Tài năng thiên bẩm của ông hội
tụ tinh hoa của những vùng văn hóa lớn,cùng với
vốn sống, sự trải nghiệm phong phú và một trái tim
giàu lòng nhân ái .Nguyễn Du là thiên tài văn học,
nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân văn hóa
thế giới. Con người kết hợp hài hòa giữa tâm và tài
3/25/2022
6
3/25/2022
7
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
Các sáng tác chính
a. Sáng tác bằng chữ Hán: 249 bài
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục
-> Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân cách Nguyễn Du.
b. Sáng tác bằng chữ Nôm
Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh): một kiệt tác độc nhất vô nhị của VHTĐVN.
- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
3/25/2022
8
Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
Đặc điểm về nội dung
- Sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ. -> Những triết lí của ông về cuộc đời, về thân phận của con người thường mang tính khái quát cao và thấm đẫm cảm xúc.
- Lần đầu tiên trong VHTĐ, Nguyễn Du nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng văn chương nghệ thuật. -> Xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần và tôn trọng chủ thể đã sáng tạo ra những giá trị tinh thần ấy.
Thơ Nguyễn Du đề cao xúc cảm, đề cao tình -> Nhà thơ nhân đạo
Đặc điểm nghệ thuật
Thể loại, thể thơ:
+ Nắm vững và sử dụng thành công nhiều thể thơ của Trung Quốc: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành,…
+ Đưa thể thơ lục bát lên đến đỉnh cao; có khả năng chuyển tải nội dung tự sự và nội dung trữ tình to lớn của thể loại truyện thơ.
Ngôn ngữ
+ Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
+ Vận dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếng nói dân gian.
TÁC PHẨM : TRUYỆN KIỀU
3/25/2022
11
* Thơ văn Nguyễn Du phản ánh sâu sắc bộ mặt:
Giá trị hiện thực:
+ Số phận đau thương của những con người nhỏ bé, bị xã hội chà đạp, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh: Kiều, Tiểu Thanh, ...
Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông sâu sắc với những đau khổ của con người, cho tài hoa nhan sắc bị vùi dập:
"Tài tình chi lắm cho trời đất ghen"
(Truyện Kiều)
- Tố cáo những thế lực tàn bạo, bất công của xã hội.
- Trâm trọng đề cao tài sắc, nhân phẩm, và những khát vọng chân chính của con người: tình yêu tự do trong sáng, thủy chung, giấc mơ về tự do, công lí…
III. LUYỆN ĐỀ
Câu hỏi 1: Nét độc đáo trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du là gì ?
Câu hỏi 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Cậy em, em có chịu lời,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
( Trích Trao duyên, Trang 104, Ngữ văn 10, Tập II,NXBGD, 2006)
1/ Nêu nội dung chính của văn bản trên. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
2/ Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
3/ Xác định thành ngữ và nêu tác dụng của các thành ngữ trong 2 câu thơ:Chị dù thịt nát xương mòn,Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?
Câu hỏi 3: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nàng rằng:Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
Từ rằng “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đừơng.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
1/ Nêu ý chính văn bản trên? Xét ở góc độ giao tiếp, văn bản sử dụng ngôn ngữ gì ?
2/ Lời của Thuý Kiều trong văn bản gợi nhớ đến câu nói gì theo quan niệm phong kiến ? Tại sao nàng xin đi theo Từ Hải ?
3/ Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong văn bản?
4.Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của những câu thơ có phép điệp và phép đối trong 2 đoạn trích trao duyên và Chí khí anh hùng?
BÀI TẬP VẬN DỤNG CỦA CHỦ ĐỀ
1.Từ chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du, hãy viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩa về lòng thương người của tuổi trẻ hôm nay.
2. Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.
3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ), nêu cảm nhận của anh/chị về lí tưởng cao đẹp cùa người anh hùng Từ Hải.
HƯỚNG DẪN
1. Giá trị nhân bản đặc sắc của tư tưởng Nguyễn Du trước hết được thể hiện ở vấn đề quyền sống của con người, của những người nghệ sĩ, những văn nghệ sĩ. Ông đã thấy ý nghĩa xã hội của người nghệ sĩ, người cống hiến cho cuộc đời những giá trị tinh thần tốt đẹp.
CÂU 2:
1/ Văn bản trên có nội dung chính: Thuý Kiều nhờ cậy Thuý Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng ;
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2/ Biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :
Phép điệp từ khi 3 lần ;
- Phép liệt kê : khi gặp chàng Kim ; Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :
Hiệu quả nghệ thuật: Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của Kiều giọng điệu tha thiết, dồn dập, tha thiết. Kiều không chỉ kể lại mà nàng dường như đang trở về để sống với quá khứ đẹp một lần nữa
3/Thành ngữ: thịt nát xương mòn ; ngậm cười chín suối
Tác dụng của các thành ngữ : chứng tỏ Nguyễn Du am hiểu và vận dụng khéo léo thành ngữ dân gian trong Truyện Kiều. Những thành ngữ đó có tác dụng thuyết phục, đưa Vân vào tình thế phải nhận lời. Điều đó thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều.
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình:
- Thuý Kiều đã dùng cách nói nhún nhường nhưng mang hàm nghĩa giao phó: cậy (rất khác với nhờ)...câu hỏi tu từ vẻ như ướm hỏi nhưng mang hàm ý bắt buộc .
- Thuý Kiều đã dùng nghi thức rất trang trọng: ngồi lên-lạy-thưa
Ý chính của văn bản: Thuý Kiều xin đi theo Từ Hải. Từ Hải đáp lại bằng lời trách nhẹ nhàng và lời hứa hẹn một tương lai tươi sáng với sự nghiệp phi thường.
Xét ở góc độ giao tiếp, văn bản sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Lời của Thuý Kiều trong văn bản gợi nhớ đến câu nói theo quan niệm phong kiến: tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử ( quan niệm tam tòng)
Kiều xin đi theo Từ Hải vì nàng muốn gắn kết với Từ Hải không phải chỉ bằng tình tri kỉ, nam nữ mà bằng nghĩa vợ-chồng. Nàng muốn mình là một phần của cuộc đời Từ để có một chỗ dựa trong cuộc đời- một nét tâm lí rất chân thật ở người con gái yếu đuối có cảnh ngộ như nàng. Qua đó, ta thấy được vẻ đẹp lòng chung thuỷ của Kiều.
3/Biện pháp tu từ trong văn bản :
Phép liệt kê : mười vạn tinh binh, chiêng dậy đất, tinh rợp đường
Phép điệp cúa pháp : Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đừơng.
Nói quá : chiêng dậy đất, tinh rợp đường
Hoán dụ : mặt phi thường ( anh hùng)
Hiệu quả nghệ thuật: thông qua hàng loạt biện pháp tu từ về từ và tu từ cú pháp, tác giả thể hiện niềm tin, lí tưởng cao cả của anh hùng. Đó là một lí tưởng đẹp. Lí tưởng gắn liền với một quan điểm sống tích cực, một cách sống vượt ra mọi khuôn khổ trói buộc của đời thường để đạt tới mục tiêu cao cả.
ĐỀ BÀI:
Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiểu - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 Chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.
1. Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:Tình yêu thời hiện đại.
2.Tình yêu của Thuý Kiểu và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên
-Tự nguyện trao duyên cho em mà Kiều vẫn rất đau đớn:
+ Cố níu kéo.
+ Ngẩn ngơ toan tính chuyện mai sau.
- Kiều tưởng như sống lại các kỉ niệm tình yêu:
+ Khắc sâu ki niệm vê mối tình đầu chứng tỏ tình yêu Thuý Kiều dành cho Kim Trọng là tình ỵêu sâu sắc.
+ Việc Thuý Kiêu trao duyên cho Thuý Vân bắt nguổn từ sâu thẳm trái tim yêu rất mực chân thành của nàng
3. Suy nghĩ vê tình yêu thời hiện đại
- Thời nay vẫn có rất nhiều lứa đôi chung tình như Kiều - Kim.
- Nhưng củng vẫn tồn tại không ít tình yêu vụ lợi, vị kỉ, tầm thường.
- Ở thời đại nào, những mối tình như Kim – Kiều luôn đáng được trận trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca.
CHỦ ĐỀ: ĐỌC HIỂU TRUYỆN KIỀU
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I.TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI:
- THỜI ĐẠI
Có những biến cố lịch sử, nhiều phen thay đổi sơn hà:
- Sự thối nát của xã hội phong kiến (vua Lê Chiêu Thống cõng rắn cắn gà nhà).
- Các cuộc khởi nghĩa nông dân khởi nghĩa, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
- Đại phá quân Thanh vang dội.
Vận mệnh rạng rỡ ngắn ngủi của triều đại Quang Trung và công cuộc trùng hưng của nhà Nguyễn.
=> Đã ảnh hưởng đến cuộc đời cũng như trong sáng tác của ông.
- QUÊ HƯƠNG – GIA ĐÌNH
Quê hương:
+ Quê cha: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, vùng sơn thuỷ hữu tình.
+ Quê mẹ: xứ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.
+ Sinh ra và lớn lên ở Thăng Long ngàn năm văn hiến.
=> Tiếp cận tinh hoa truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê.
Gia đình
+ Cha: Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775), tài hoa, từng giữ chức tể tướng.
+ Mẹ: Trần Thị Tần, người con gái xứ Kinh Bắc, giỏi hát xướng.
+ Dòng họ Tiên Điền có hai truyền thống lớn
Truyền thống làm quan
Truyền thống văn học
=> Tạo điều kiện cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển.
5
THỜI THƠ ẤU VÀ NIÊN THIẾU
THỜI THANH NIÊN
LÀM QUAN NHÀ NGUYỄN
NHỮNG THĂNG TRẦM TRONG CUỘC ĐỜI
Cuộc đời Nguyễn Du đã phải nếm trải nhiều thăng
trầm và cay đắng.Tài năng thiên bẩm của ông hội
tụ tinh hoa của những vùng văn hóa lớn,cùng với
vốn sống, sự trải nghiệm phong phú và một trái tim
giàu lòng nhân ái .Nguyễn Du là thiên tài văn học,
nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, danh nhân văn hóa
thế giới. Con người kết hợp hài hòa giữa tâm và tài
3/25/2022
6
3/25/2022
7
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
Các sáng tác chính
a. Sáng tác bằng chữ Hán: 249 bài
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục
-> Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân cách Nguyễn Du.
b. Sáng tác bằng chữ Nôm
Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh): một kiệt tác độc nhất vô nhị của VHTĐVN.
- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
3/25/2022
8
Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
Đặc điểm về nội dung
- Sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ. -> Những triết lí của ông về cuộc đời, về thân phận của con người thường mang tính khái quát cao và thấm đẫm cảm xúc.
- Lần đầu tiên trong VHTĐ, Nguyễn Du nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng văn chương nghệ thuật. -> Xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần và tôn trọng chủ thể đã sáng tạo ra những giá trị tinh thần ấy.
Thơ Nguyễn Du đề cao xúc cảm, đề cao tình -> Nhà thơ nhân đạo
Đặc điểm nghệ thuật
Thể loại, thể thơ:
+ Nắm vững và sử dụng thành công nhiều thể thơ của Trung Quốc: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành,…
+ Đưa thể thơ lục bát lên đến đỉnh cao; có khả năng chuyển tải nội dung tự sự và nội dung trữ tình to lớn của thể loại truyện thơ.
Ngôn ngữ
+ Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
+ Vận dụng sáng tạo và thành công lời ăn tiếng nói dân gian.
TÁC PHẨM : TRUYỆN KIỀU
3/25/2022
11
* Thơ văn Nguyễn Du phản ánh sâu sắc bộ mặt:
Giá trị hiện thực:
+ Số phận đau thương của những con người nhỏ bé, bị xã hội chà đạp, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh: Kiều, Tiểu Thanh, ...
Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông sâu sắc với những đau khổ của con người, cho tài hoa nhan sắc bị vùi dập:
"Tài tình chi lắm cho trời đất ghen"
(Truyện Kiều)
- Tố cáo những thế lực tàn bạo, bất công của xã hội.
- Trâm trọng đề cao tài sắc, nhân phẩm, và những khát vọng chân chính của con người: tình yêu tự do trong sáng, thủy chung, giấc mơ về tự do, công lí…
III. LUYỆN ĐỀ
Câu hỏi 1: Nét độc đáo trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du là gì ?
Câu hỏi 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Cậy em, em có chịu lời,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
( Trích Trao duyên, Trang 104, Ngữ văn 10, Tập II,NXBGD, 2006)
1/ Nêu nội dung chính của văn bản trên. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
2/ Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
3/ Xác định thành ngữ và nêu tác dụng của các thành ngữ trong 2 câu thơ:Chị dù thịt nát xương mòn,Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?
Câu hỏi 3: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nàng rằng:Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
Từ rằng “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đừơng.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
1/ Nêu ý chính văn bản trên? Xét ở góc độ giao tiếp, văn bản sử dụng ngôn ngữ gì ?
2/ Lời của Thuý Kiều trong văn bản gợi nhớ đến câu nói gì theo quan niệm phong kiến ? Tại sao nàng xin đi theo Từ Hải ?
3/ Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong văn bản?
4.Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của những câu thơ có phép điệp và phép đối trong 2 đoạn trích trao duyên và Chí khí anh hùng?
BÀI TẬP VẬN DỤNG CỦA CHỦ ĐỀ
1.Từ chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du, hãy viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩa về lòng thương người của tuổi trẻ hôm nay.
2. Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.
3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ), nêu cảm nhận của anh/chị về lí tưởng cao đẹp cùa người anh hùng Từ Hải.
HƯỚNG DẪN
1. Giá trị nhân bản đặc sắc của tư tưởng Nguyễn Du trước hết được thể hiện ở vấn đề quyền sống của con người, của những người nghệ sĩ, những văn nghệ sĩ. Ông đã thấy ý nghĩa xã hội của người nghệ sĩ, người cống hiến cho cuộc đời những giá trị tinh thần tốt đẹp.
CÂU 2:
1/ Văn bản trên có nội dung chính: Thuý Kiều nhờ cậy Thuý Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng ;
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2/ Biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :
Phép điệp từ khi 3 lần ;
- Phép liệt kê : khi gặp chàng Kim ; Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :
Hiệu quả nghệ thuật: Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của Kiều giọng điệu tha thiết, dồn dập, tha thiết. Kiều không chỉ kể lại mà nàng dường như đang trở về để sống với quá khứ đẹp một lần nữa
3/Thành ngữ: thịt nát xương mòn ; ngậm cười chín suối
Tác dụng của các thành ngữ : chứng tỏ Nguyễn Du am hiểu và vận dụng khéo léo thành ngữ dân gian trong Truyện Kiều. Những thành ngữ đó có tác dụng thuyết phục, đưa Vân vào tình thế phải nhận lời. Điều đó thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều.
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình:
- Thuý Kiều đã dùng cách nói nhún nhường nhưng mang hàm nghĩa giao phó: cậy (rất khác với nhờ)...câu hỏi tu từ vẻ như ướm hỏi nhưng mang hàm ý bắt buộc .
- Thuý Kiều đã dùng nghi thức rất trang trọng: ngồi lên-lạy-thưa
Ý chính của văn bản: Thuý Kiều xin đi theo Từ Hải. Từ Hải đáp lại bằng lời trách nhẹ nhàng và lời hứa hẹn một tương lai tươi sáng với sự nghiệp phi thường.
Xét ở góc độ giao tiếp, văn bản sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Lời của Thuý Kiều trong văn bản gợi nhớ đến câu nói theo quan niệm phong kiến: tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử ( quan niệm tam tòng)
Kiều xin đi theo Từ Hải vì nàng muốn gắn kết với Từ Hải không phải chỉ bằng tình tri kỉ, nam nữ mà bằng nghĩa vợ-chồng. Nàng muốn mình là một phần của cuộc đời Từ để có một chỗ dựa trong cuộc đời- một nét tâm lí rất chân thật ở người con gái yếu đuối có cảnh ngộ như nàng. Qua đó, ta thấy được vẻ đẹp lòng chung thuỷ của Kiều.
3/Biện pháp tu từ trong văn bản :
Phép liệt kê : mười vạn tinh binh, chiêng dậy đất, tinh rợp đường
Phép điệp cúa pháp : Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đừơng.
Nói quá : chiêng dậy đất, tinh rợp đường
Hoán dụ : mặt phi thường ( anh hùng)
Hiệu quả nghệ thuật: thông qua hàng loạt biện pháp tu từ về từ và tu từ cú pháp, tác giả thể hiện niềm tin, lí tưởng cao cả của anh hùng. Đó là một lí tưởng đẹp. Lí tưởng gắn liền với một quan điểm sống tích cực, một cách sống vượt ra mọi khuôn khổ trói buộc của đời thường để đạt tới mục tiêu cao cả.
ĐỀ BÀI:
Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiểu - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 Chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.
1. Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:Tình yêu thời hiện đại.
2.Tình yêu của Thuý Kiểu và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên
-Tự nguyện trao duyên cho em mà Kiều vẫn rất đau đớn:
+ Cố níu kéo.
+ Ngẩn ngơ toan tính chuyện mai sau.
- Kiều tưởng như sống lại các kỉ niệm tình yêu:
+ Khắc sâu ki niệm vê mối tình đầu chứng tỏ tình yêu Thuý Kiều dành cho Kim Trọng là tình ỵêu sâu sắc.
+ Việc Thuý Kiêu trao duyên cho Thuý Vân bắt nguổn từ sâu thẳm trái tim yêu rất mực chân thành của nàng
3. Suy nghĩ vê tình yêu thời hiện đại
- Thời nay vẫn có rất nhiều lứa đôi chung tình như Kiều - Kim.
- Nhưng củng vẫn tồn tại không ít tình yêu vụ lợi, vị kỉ, tầm thường.
- Ở thời đại nào, những mối tình như Kim – Kiều luôn đáng được trận trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca.
 








Các ý kiến mới nhất