Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28. Truyện Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Doan
Ngày gửi: 10h:06' 26-04-2020
Dung lượng: 65.5 MB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT BẮC DUYÊN HÀ
NGỮ VĂN 10
Giáo viên thực hiện: ĐINH THỊ DOAN
阮攸
Tác giả
Nguyễn Du
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trân trọng, yêu mến và tự hào về một vĩ nhân của đất nước.
Góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa Nguyễn Du để lại.
Hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến sáng tác của Nguyễn Du.
Hiểu được những đóng góp và vị trí của Nguyễn Du trong văn học dân tộc và nhân loại.
Củng cố kĩ năng tìm hiểu một tác gia văn học.
Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn .
Phát huy năng lực tự học.
Năng lực hợp tác, sáng tạo.
Năng lực ngôn ngữ.
Kiến thức:
Kĩ năng
Thái độ
Năng lực
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phần một: TÁC GIẢ
I.CUỘC ĐỜI
1.Quê hương
2.Gia đình
3.Thời đại
4.Con người


II. SỰ NGHIỆP
VĂN HỌC
1.Các sáng tác chính
2.Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du


TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TRUYỆN KIỀU
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
1. Quê hương:
TRUYỆN KIỀU
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
1. Quê hương:
Nguyễn Du (1765-1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, sinh ra và lớn lên ở kinh thành Thăng Long. Quê cha ở Hà Tĩnh. Quê mẹ ở Bắc Ninh. Quê vợ ở Thái Bình.
Sinh ra và lớn lên: Kinh thành Thăng Long

Quờ cha: Hà Tinh (Nỳi H?ng Linh - Sụng Lam)
Quê mẹ: Bắc Ninh
Quê vợ: Thái Bình
=>Nguyễn Du may mắn được tiếp nhận truyền thống văn hóa từ nhiều vùng quê khác nhau.
2. Gia đình:
- Gia đình đại quý tộc có truyền thống làm quan, truyền thống văn chương.
- Nguyễn Du có điều kiện phát huy những tư chất vốn có, đặc biệt về văn chương.
- Ông nội là Nguyễn Quỳnh – nhà triết học.
- Cha là Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ, giữ chức tể tướng.
- Mẹ là Trần Thị Tần giỏi hát xướng.
- Anh là Nguyễn Khản làm chức tham tụng, giỏi thơ phú.
- Anh là Nguyễn Điều làm trấn thủ Sơn Tây.
…
“Một phen thay đổi sơn hà
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?”
3. Thời đại:
Nhiều biến động của lịch sử
+ Thời kì khủng hoảng của các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh.
+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổi dậy.Tiêu biểu là khởi nghĩa Tây Sơn lập nên triều đại Quang Trung hưng thịnh nhưng ngắn ngủi.
+ Cuộc trung hưng của nhà Nguyễn .
Một cuộc bể dâu với nhiều nỗi niềm đau đớn.
=> Những nỗi đau đời ấy đã đi vào sáng tác của Nguyễn Du để vẽ lên những bức tranh cuộc sống đậm màu hiện thực.
4. Con người:
NGUYỄN DU
(1765-1820)
Ấu thơ vàng son.
(Cậu ấm con quan)
Thời niên thiếu nhiều mất mát đau thương.
(10 tuổi mồ côi cha, 13 tuổi mồ côi mẹ)
Lúc trưởng thành, phiêu bạt suốt 10 năm.
(Thập tải phong trần: lưu lạc trong cảnh đất nước loạn li)
Trở về quê hương, làm quan triều Nguyễn.
(Tâm trạng bất đắc chí)
Mất tại Huế.
(Ra đi trong lặng lẽ,bình thản)
NGUYỄN DU
(1765-1820)
Cuộc đời nhiều
bi kịch
(mồ côi,
lưu lạc,
bần hàn,
u uất,…)

Vốn sống phong phú, hiểu biết sâu rộng
(thấu hiểu cuộc sống quý tộc và dân nghèo, hiểu biết văn hóa nhiều vùng miền)
Trái tim đa cảm, giàu thương yêu
(cảm thương xót xa với những nỗi thống khổ của con người,…)
Tâm - Tài
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Các sáng tác chính
a. Sáng tác bằng chữ Hán
Nỗi niềm thời loạn lạc nhiều bi thương
(78 bài, chủ yếu viết trước khi làm quan nhà Nguyễn)
瓊海元宵  
元夜空庭月滿天,
依依不改舊嬋娟。
一天春興誰家落,
萬里瓊州此夜圓。
鴻嶺無家兄弟散,
白頭多恨歲時遷。
窮途憐汝遙相見,
海角天涯三十年

Quỳnh Hải nguyên tiêu
Nguyên dạ không đình nguyệt mãn thiên,
Y y bất cải cựu thuyền quyên.
Nhất thiên xuân hứng, thuỳ gia lạc,
Vạn lý Quỳnh Châu thử dạ viên.
Hồng Lĩnh vô gia huynh đệ tán,
Bạch đầu đa hận tuế thì thiên.
Cùng đồ liên nhữ dao tương kiến,
Hải giác thiên nhai tam thập niên.
Dịch nghĩa
Đêm rằm tháng giêng, sân vắng, trăng sáng đầy trời.
Vầng trăng vẫn đẹp như xưa, không hề thay đổi.
Chẳng biết nhà ai được hưởng thú vui xuân đêm nay
Ở đất Quỳnh Châu ngoài muôn dặm này?
Còn ta thì ở quê hương Hồng Lĩnh, chẳng còn nhà cửa, anh em cũng đều tan tác cả.
Đầu đã bạc, càng giận cho ngày tháng trôi mau.
Cảm động biết bao, giữa lúc cùng đường, tuổi đã ba mươi,
Đang ở nơi chân trời góc biển, mà trăng vẫn từ xa đến với ta.
Rằm tháng giêng trăng vàng lai láng,
Nghìn xưa không đổi dạng thuyền quyên.
Quỳnh Châu muôn dặm đoàn viên,
Một trời xuân hứng xuân riêng nhà nào?
Cảnh Hồng Lĩnh biết bao ly tán!
Bạc mái đầu ngày tháng đổi thay.
Đường cùng mừng thấy nhau đây,
Phương trời lận đận tuổi đầy ba mươi.
(Quách Tấn dịch)
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Các sáng tác chính
a. Sáng tác bằng chữ Hán
Nỗi niềm thời loạn lạc nhiều bi thương
(78 bài, chủ yếu viết trước khi làm quan nhà Nguyễn)
Thất vọng
chốn quan trường
(40 bài, viết trong thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình)
Trăn trở day dứt về cuộc đời, về kiếp người
(131 bài, sáng tác
trong chuyến đi sứ
Trung Quốc)
b. Sáng tác bằng chữ Nôm
* Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
b. Sáng tác bằng chữ Nôm
* Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
- Mượn đề tài, cốt truyện : Tiểu thuyết chương hồi “Kim Vân Kiều truyện” – Thanh Tâm tài nhân (Trung Quốc)
- Sự sáng tạo của Nguyễn Du:
+ Thể loại: truyện thơ lục bát với 3254 dòng thơ
+ Phương thức biểu đạt: nhuần nhuyễn cả tự sự và trữ tình
+ Tư tưởng nhân đạo mới mẻ và sâu sắc
+ Tài năng ngôn ngữ bậc thầy: kết hợp giữa ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học một cách tài hoa.
…
“Thuý Kiều thấy một mụ chừng ngoài bốn mươi tuổi,cao lớn, to béo, mặt mũi cũng hơi trắng trẻo”
“Thoắt trông nhờn nhợt màu da,
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?”
(“Kim Vân Kiều truyện”
-Thanh Tâm Tài Nhân)
(“Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tả nhân vật Tú Bà
“Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy”
(Mộng Liên Đường Chủ Nhân)
“Truyện Kiều còn, tiếng ta còn. Tiếng ta còn, nước ta còn.”
(Phạm Quỳnh)
“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn”
(Chế Lan Viên)
=> Truyện Kiều: đỉnh cao của văn học Việt Nam, kiệt tác của văn học dân tộc và nhân loại.
* Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)
- Thể thơ: song thất lục bát
- Thể hiện tấm lòng nhân ái của nhà thơ hướng tới mọi kiếp người.
“Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé,
Lỗi giờ sinh lìa mẹ, lìa cha.
Lấy ai bồng bế vào ra,
U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng.”
2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
a. Đặc điểm nội dung
Giá trị hiện thực sâu sắc:
Phơi bày bộ mặt của xã hội phong kiến suy tàn
Phản ánh những nỗi thống khổ của người dân
TÌNH
Yêu thương, cảm thông sâu sắc với những số phận bất hạnh, đặc biệt là người phụ nữ .
Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống của con người
Đề cao những khát vọng tốt đẹp của con người về hạnh phúc, về tự do – công lí.
Trân trọng những giá trị tinh thần và chủ nhân sáng tạo ra giá trị tinh thần đó.
Tác phẩm của Nguyễn Du mang giá trị hiện thực và nhân văn cao cả, là những triết lí sâu sắc về nhân sinh và cuộc đời.

Thơ Nguyễn Du đề cao xúc cảm, thấm đẫm TÌNH
Giá trị nhân đạo cao cả:
b. Đặc điểm nghệ thuật
- Thơ chữ Hán:
+ Sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ như: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành.
Thơ chữ Nôm:
+ Phát triển thể thơ dân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát.
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: ngôn ngữ bác học kết hợp với ngôn ngữ bình dân  góp phần làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp.
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lí, xây dựng được những nhân vật điển hình.
Cuộc đời
Sự nghiệp
Nhiều bi kịch, vốn sống phong phú
Nhà thơ hiện thực xuất sắc
Tâm hồn đa cảm, giàu yêu thương
Nhà thơ nhân đạo vĩ đại
Tư chất vốn có, nỗ lực học hỏi không ngừng, tiếp thu các tinh hoa văn hóa.
Thiên tài văn học
“Nguyễn Du: một trái tim lớn, một nghệ sĩ lớn.”
(Hoài Thanh)
Tầm vóc
Đại
thi hào dân tộc
Danh nhân văn hóa thế giới
阮攸
Bài tập 1:
不知三百餘年後,
天下何人泣素如
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?


Chẳng biết ba trăm năm sau nữa,
Thiên hạ có ai khóc Tố Như ta?
Em hãy tìm lời dịch hợp lí nhất cho hai câu thơ trên bằng sự sáng tạo của mình. Hai câu thơ trên đã để lại cho em những suy nghĩ gì trên cơ sở em đã hiểu biết về con người và sự nghiệp Nguyễn Du?
Bài tập 2:
Sáng tác thơ văn, bài hát, vẽ tranh, ngâm thơ,… thể hiện cảm xúc của mình trước tài năng và tấm lòng của đại thi hào Nguyễn Du nhân dịp kỉ niệm 200 năm ngày mất của ông.
(1820-2020)
Địa chỉ gửi bài:
doanspv@gmail.com
Hoặc gửi tới: Nhà thơ Ánh Tuyết
Trưởng văn phòng đại diện Hội Kiều học Việt Nam tại Thái Bình
Hội văn học nghệ thuật Thái Bình
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓