Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phe
Ngày gửi: 22h:04' 13-04-2021
Dung lượng: 641.6 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Phe)
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liều hờn kém xanh.
Nền phú hậu bậc tài danh,
Văn chương nết đất thông minh tính trời.
Phong tư tài mạo tót vời,
Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa.
(Kim Trọng)
(Thúy Kiều)
(Thúy Vân)
Một chàng vừa trạc thanh xuân
Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
Quá niên chạc ngoại tứ tuần,
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.
Thoắt trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
...
(Tú Bà)
(Mã Giám Sinh)
(Sở Khanh)
TRAO DUYÊN
( Trích Truyện Kiều )
- Nguyễn Du-
Tiết 82: Văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Xuất xứ, vị trí
- Gia đình Kiều bị vu oan, Vương Ông và Vương Quan bị bắt. Thúy Kiều phải hi sinh mối tình với Kim Trọng để bán mình cứu cha và em trai.
a, Xuất xứ
b, Vị trí
- Kiều thức trắng đêm nghĩ về thân phận và tình yêu rồi nhờ Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
- Nằm ở phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
- Đoạn trích: Từ câu 723 - 756
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Xuất xứ, vị trí
Duyên cớ của tình huống trao duyên:
- Gia đình gặp tai biến
- Kiều hi sinh mối tình với Kim Trọng để bán mình chuộc cha.
- Kiều nhờ Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
Trao duyên: Gửi tình duyên của mình cho người khác:
 Đây là tình huống tế nhị , gây khó xử cho cả người trao và người nhận.
2. Nhan đề
3. Đọc - xác định bố cục
+ 12 câu đầu
+ 14 câu tiếp
+ 8 câu cuối
a, Đọc, giải thích từ khó
b, Bố cục:
3 phần
I. TÌM HIỂU CHUNG
a, 2 Câu thơ đầu:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
- Lời nói:
I. TÌM HIỂU CHUNG
a, 2 Câu thơ đầu:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
+ “Lạy”: Trang nghiêm, hệ trọng
+ “Thưa”: Kính cẩn, trang trọng với bề trên hoặc với người mình hàm ơn.
 Sự việc bất ngờ, phi lý mà lại hợp lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp nhờ, thấy được sự nhạy cảm, tinh tế và khôn khéo của Thúy Kiều.
- Hành động:
I. TÌM HIỂU CHUNG
b, 10 câu thơ tiếp:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
Tìm hiểu cảnh ngộ của Thúy Kiều về mối tình dang dở với Kim Trọng?
Tại sao Kiều lại trao duyên cho Vân mà không phải người khác?
Phân tích mối tình Kim – Kiều qua lời kể của Thúy Kiều?
TỔ 4
TỔ 3
TỔ 1
TỔ 2
Kiều đã dùng lời lẽ gì thuyết phục Vân? Nghệ thuật ngôn từ của tác giả?
I. TÌM HIỂU CHUNG
b, 10 câu thơ tiếp:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
* Cảnh ngộ của Kiều:
- “Đứt gánh tương tư” : Mối tình dở dang, đứt quãng.
“Mối tơ thừa”: Mối tình duyên Kim - Kiều; “chắp mối”
“Mặc em”: Phó mặc, ủy thác
“Sóng gió bất kì”: Tai họa ập đến gia đình nàng.
- “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”: Lựa chọn giữa hiếu và tình.
 Cảnh ngộ dang dở, éo le, đau đớn, vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Vân phải nhận lời trao duyên của mình.
I. TÌM HIỂU CHUNG
b, 10 câu thơ tiếp:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
* Mối tình với Kim Trọng:
+ “Khi gặp chàng Kim”
+ “Khi ngày quạt ước”
+ “Khi đêm chén thề”.
 Mối tình đẹp nhưng không có kết quả, đành phải gửi gắm cho Thúy Vân.
 Mối tình dang dở, hẹn ước của Kiều với Kim Trọng
- Điệp từ “khi” nhấn mạnh tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều.
I. TÌM HIỂU CHUNG
b, 10 câu thơ tiếp:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
* Lí lẽ để thuyết phục Thúy Vân:
+ “Ngày xuân còn dài”: Thúy Vân vẫn còn trẻ
+ “Xót tình máu mủ”: Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng
+ “Thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối”: Nàng tưởng tượng đến cái chết để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
 Kiều dùng nhiều lí lẽ để thuyết phục Vân buộc Vân phải nhận lời. Tài năng thuyết phục, tạo sự đồng cảm của Kiều.
 Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và bác học.
I. TÌM HIỂU CHUNG
b, 10 câu thơ tiếp:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
* Lí do trao duyên cho em:
+ Mối tình dang dở của Kim – Kiều → muốn em là người “chắp mối”.
+ Giữa tình và hiếu, Kiều đành chọn cách hi sinh tình cho hiếu.
 Thúy Kiều là người sắc sảo, tinh tế, thông minh bên cạnh đó nàng là một người con hiếu thảo, có đức hy sinh và lòng vị tha và là một người nặng tình, nặng nghĩa.
 Nhờ cậy Thúy Vân để trao duyên vì tình chị em máu mủ, ruột già mới có thể dễ dàng chia sẻ, cảm thông. Đây mới là lí lẽ cơ bản và duy nhất.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ: Vừa dân gian, vừa bác học.
+ Sử dụng các điển tích: keo loan, tơ duyên ; Thành ngữ: lời nước non, thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối…
*Tiểu kết:
- Nội dung: 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãi bày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy Vân trước một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.
=> Sự chính xác, tinh tế trong cách sử dụng ngôn từ và xây dựng hình tượng nhân vật của Nguyễn Du.
Câu 1: Tại sao Thúy Kiều phải trao duyên cho Thúy Vân?

A. Vì thương em nên Thúy Kiều muốn nhường lại mối tình này cho Vân.
B. Thúy Kiều bị bệnh nên không thể tiếp tục yêu Kim Trọng.
C. Thúy Kiều muốn vẹn chữ Hiếu trọn chữ Tình.
D. Kiều hết yêu Kim Trọng.
Câu 2: Thúy Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Thúy Vân?

A. Chiếc vành
B. Phím đàn, mảnh hương nguyền
C. Bức tờ mây
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?

A. Dùng lời lẽ sắc sảo
B. Dùng tình cảm chân thành
C. Dùng chính tính mạng của mình
D. Tất cả ý trên
Câu 4: Tìm các thành ngữ trong 2 câu thơ:


“Chị dù
hãy còn thơm lây.”
thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối
Câu 5: Em cảm nhận được phẩm chất gì của nàng Kiều?
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. 12 câu thơ đầu
2. 14 câu thơ tiếp
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Vân? Những kỉ vật ấy có ý nghĩa gì?
Kiều đã dặn dò gì với Vân những gì?
Phân tích tâm trạng của Kiều khi trao em kỉ vât.
Tại sao Kiều liên tục nhắc đến cái chết? Phân tích hiệu quả của nhịp thơ trong 4 câu cuối.
Trong lời dặn dò tiếp theo (8 câu thơ sau), Kiều đã tưởng tượng điều gì? Tại sao?
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
TỔ 1
Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Vân? Những kỉ vật ấy có ý nghĩa gì?
a, 6 câu thơ đầu:
* Kỉ vật:
+ Chiếc vành
+ Bức tờ mây
Những kỉ vật thiêng liêng của Kiều với Kim Trọng.

TỔ 2
Kiều đã dặn dò gì với Vân những gì?
Phân tích tâm trạng của Kiều khi trao em kỉ vât.
“Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
Rằng “trăm năm cũng từ đây”,
Của tin gọi một chút này làm ghi.
Sẵn tay khăn gấm quạt quỳ,
Với cành thoa ấy tức thì đổi trao.”
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
a, 6 câu thơ đầu
* Lời dặn dò 1:
“Duyên này thì giữ” >< “Vật này của chung”:
TỔ 2
Kiều đã dặn dò gì với Vân những gì?
Phân tích tâm trạng của Kiều khi trao em kỉ vât.
+ “Duyên này”: Tình riêng của Kiều với Kim Trọng.
+ “Của chung”  Của Kim, Kiều.
 Nay còn là của Vân.
 Tâm trạng Kiều đầy mâu thuẫn:
+ Van nài Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng nhưng tình cảm với Kim Trọng lại hết sức nặng sâu.
+ Trao kỉ vật lại nhũng cũng muốn có một phần trong đó.
 Câu thơ hàm ý sự đau xót của Thúy Kiều khi phải chia tay với kỉ vật của tình yêu.
 Kiều cố níu giữ kỉ vật như một sự an ủi về tinh thần  Tiếc nuối, đau đớn.
TỔ 1
Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Vân? Những kỉ vật ấy có ý nghĩa gì?
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
a, 6 câu thơ đầu
* Lời dặn dò 1:
+ “Của tin”: Phím đàn, mảnh hương nguyền.
 Những kỉ vật gắn bó, chứng giám tình yêu của Kim - Kiều trong đêm trăng thề nguyền.
“mất người” - mất đi hạnh phúc lứa đôi - Kiều vẫn còn
“của tin” - tình cảm thiêng liêng – mà nàng giữ lại cho mình.

Cử chỉ tuy là trao kỉ vật, nhưng tâm trạng là một cuộc chia ly vĩnh biệt với mối tình đẹp đẽ: làn hương, tiếng đàn. tâm hồn đồng điệu dường như còn thổn thức cho nên nói với Thúy Vân lại như nói với chính mình.
TỔ 3
Trong lời dặn dò tiếp theo (8 câu thơ sau), Kiều đã tưởng tượng điều gì? Tại sao?
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
a, 8 câu thơ tiếp
* Lời dặn dò 2:
TỔ 3
Trong lời dặn dò tiếp theo (8 câu thơ sau), Kiều đã tưởng tượng điều gì? Tại sao?
 Kiều tưởng tượng về cảnh ngộ của mình trong tương lai.
+ Từ ngữ giả định: “ Mai sau”, “dù có”.
+ Hình ảnh:
“lò hương”
“ngọn cỏ lá cây”
“hiu hiu gió”
“hồn”
“ thân bồ liễu”
“đền nghì trúc mai”
“dạ đài”
“người thác oan”
Gợi ra cuộc sống cõi âm, đầy thần linh, ma mị.
TỔ 4
Tại sao Kiều liên tục nhắc đến cái chết? Phân tích hiệu quả của nhịp thơ trong 4 câu cuối.
Thúy Kiều tưởng ra cảnh mình bị chết oan, chết trong sự đói khát và đau sót chứng kiến cảnh hạnh phúc của Vân và Kim Trọng.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
a, 8 câu thơ tiếp
* Lời dặn dò 2:
TỔ 3
Trong lời dặn dò tiếp theo (8 câu thơ sau), Kiều đã tưởng tượng điều gì? Tại sao?
Nàng Kiều như tự nói với chính mình, thì thầm về tương lai mù mịt, thê thảm.
-> Nghệ thuật miêu tả độc thoại nội tâm bậc thầy.
Đang sống ở hiện tại, Kiều lại nghĩ đến cái chết.
 Nỗi đau của Kiều dồn lên đến đỉnh điểm  tình cảm bền chặt, thủy chung, mãnh liệt của Kiều đối với Kim Trọng.
TỔ 4
Tại sao Kiều liên tục nhắc đến cái chết? Phân tích hiệu quả của nhịp thơ trong 4 câu cuối.
+ Nhịp thơ: Nhịp chẵn 2/2/2; 4/4
 Như tiếng khóc não nùng, có nén lại để không bật lên thành lời.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
* Tiểu kết
Nội dung:
Là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Kiều: trao kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát.
Nghệ thuật:
+ Biện pháp điệp từ.
+ Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
+ Độc thoại nội tâm.
* 6 câu đầu:
3. 8 câu thơ cuối
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. 14 câu thơ tiếp
3. 8 câu thơ cuối
Những dấu hiệu nghệ thuật cho thấy Kiều trở về thực tại:
- Từ ngữ “bây giờ” : Nàng luôn ý thức về thực tại
- Những thành ngữ: Chỉ sự tan vỡ, dở dang của tình duyên và số phận con người.
- Hàng loạt các câu cảm thán, các thán từ: Tô đậm lên nỗi đau
- Động từ “lạy” (lạy tình quân)
→ Nỗi đau đớn tuyệt vọng, Kiều tự cho mình là người phụ bạc, người có lỗi lớn với Kim Trọng.
* 6 câu đầu:
* 2 câu cuối
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. 8 câu thơ cuối
- Điệp từ: “Kim lang”: Sự thay đổi: Chàng Kim (người yêu) – Kim lang (chồng).
 Kiều đã coi mình là người của Kim Trọng
- Nghệ thuật độc thoại nội tâm: Lời nói hướng đến Kim Trọng nhưng lại là tự dằn vặt, dày vò chính mình.
- Ngắt nhịp: 3/3 và 2/2/2/2 → Đau đớn khi chia lìa.
- Tư thế và tâm trạng của Kiều: Vật vã, đau đớn rồi ngất đi trong tiếng kêu thảng thốt, ai oán.
 Cung bậc tình cảm của Thúy Kiều từ đầu cho tới cuối bài thơ cứ chất dần lên đỉnh điểm. Nàng không chỉ là con người nghĩa vụ, con người chức năng mà hiện lên với tư cách là con người cá nhân.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
* 2 câu cuối
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Tiểu kết
3. 8 câu thơ cuối
Nội dung: Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hướng về tình yêu của mình và Kim Trọng.
Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ, thành ngữ tinh tế. Gợi sự trôi nổi của số phận nhân vật
+ Lựa chọn các câu cảm thán và thán từ có giá trị biểu cảm cao.
+ Các điệp từ nhấn mạnh nỗi đau và bi kịch bất hạnh của nhân vật.
III. TỔNG KẾT
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. 8 câu thơ cuối
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật
Biện pháp tu từ: Điệp từ, so sánh
Sử dụng sáng tạo các thành ngữ, điển tích, điển cố
Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động
Nội dung
2. Nội dung
Thể hiện bi kịch tình yêu, nhân cách cao đẹp, số phận bất hạnh của Kiều.
Thấm đậm chủ nghĩa nhân đạo, lòng thương cảm với người phụ nữ tài mệnh bạc.
 Ghi nhớ: SGK - 106.
IV. LUYỆN TẬP
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Câu 1: Tại sao Thúy Kiều phải trao duyên cho Thúy Vân?
A. Vì thương em nên Thúy Kiều muốn nhường lại mối tình này cho Vân.
B. Thúy Kiều bị bệnh nên không thể tiếp tục yêu Kim Trọng.
C. Thúy Kiều muốn vẹn chữ Hiếu trọn chữ Tình.
D. Kiều hết yêu Kim Trọng.
Bài tập 1: Trả lời nhanh những câu sau:
C. Thúy Kiều muốn vẹn chữ Hiếu trọn chữ Tình.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trả lời nhanh những câu sau:
Câu 2: Thúy Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Thúy Vân?
A. Chiếc vành
B. Phím đàn, mảnh hương nguyền
C. Bức tờ mây
D. Cả A&C
D. Cả A&C
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trả lời nhanh những câu sau:
Câu 3: Kiều đã thuyết phục Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?
A. Dùng lời lẽ sắc sảo
B. Dùng tình cảm chân thành
C. Dùng chính tính mạng của mình
D. Ý kiến của em
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trả lời nhanh những câu sau:
Câu 4: Tìm các thành ngữ trong 2 câu thơ:
“Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”
Thành ngữ: thịt nát xương mòn ; ngậm cười chín suối
Tác dụng: Chứng tỏ Nguyễn Du am hiểu và vận dụng khéo léo thành ngữ dân gian trong Truyện Kiều. Những thành ngữ đó có tác dụng thuyết phục, đưa Vân vào tình thế phải nhận lời. Điều đó thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Nếu em là Thúy Vân, em có nhận mối duyên mà Thúy Kiều trao hay không? Vì sao?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Từ chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩa về lòng thương người của tuổi trẻ hôm nay.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của mình về phẩm chất của nàng Kiều thông qua 12 câu thơ đầu?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Em cảm nhận được phẩm chất gì của nàng Kiều thông qua đoạn trích?
VỀ NHÀ
Sưu tầm tranh ảnh, audio, video clip, những bài thơ liên quan đến Nguyễn Du để làm bài thuyết trình về Nguyễn Du và Truyện Kiều
468x90
 
Gửi ý kiến