Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 09h:37' 11-05-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn: violet
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 09h:37' 11-05-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí
- Thuộc phần Gia biến và lưu lạc, từ câu 723 đến câu 756.
- Hoàn cảnh: Để trả nghĩa chàng Kim, Thúy Kiều đã ”trao duyên” cho Thúy Vân, nhờ em gái thay mình kết duyên cùng Kim Trong.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bố cục
Phần 1
(12 câu thơ đầu)
Thúy Kiều nhờ cậy, thuyết phục Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
Phần 2
(14 câu thơ tiếp)
Thúy Kiều trao kỷ vật cho Thúy Vân và dặn Vân những chuyện sau này.
Phần 3
(8 câu thơ cuối)
Kiều trở về với thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Cậy: giúp đỡ chứ không phải nhờ.
+ Hàm nghĩa gửi gắm, tin tưởng , trông mong, hi vọng nơi quan hệ ruột thịt.
+ Thanh điệu (T) truyền tải nặng nề gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói.
Cậy mang sức nặng của niềm tin hơn, chỉ có em là người tin cậy.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Nhận: có phần nào tự nguyện, người nhận có quyền từ chối.
- Chịu: là một thỉnh cầu bắt buộc, không nhận không được.
Chịu mang nhiều hàm ý nài ép nhiều quá, nể mà phải nhận, buộc Vân phải chịu.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Ngồi lên – lạy – thưa : là những thái độ của người bề trên hoặc với những người có ơn với mình.
Những hành động đột ngột, bất thường. Đây không còn là vai vế chị - em mà giống như hành động của người chịu ơn dành cho người ban ơn.
Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Hai câu thơ đầu đoạn trích, ta nhận ra dù trong hoàn cảnh tan nát long thì Thúy Kiều vẫn dùng những lời lẽ đoan trang tế nhị, chính xác, chặt chẽ.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
- gánh tương tư: gánh nặng nhớ nhung, khắc khoải.
đứt: mối tình dở dang, đứt quãng, hoàn cảnh éo le khi duyên phận lỡ dở.
- keo loan: thứ keo chế bắng huyết chim loan dung để gắn kết các vật.
Điển tích chỉ tình cảm sâu đậm, gắn bó.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
- tơ thừa: mối tình của Kim Trọng – Thúy Kiều
chắp mối: sự xót xa của Kiều, Kiều hiểu Vân phải chịu nhiều thiệt thòi.
- mặc em: phó mặc, ủy thác vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.
Thể hiện sự dứt khóa đoạn tuyệt mối tình đầu của Thúy Kiều.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Lời trao duyên thể hiện Kiều là một người chu toàn, thấu hiểu sâu sắc cho tình cảnh của Vân.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
- quạt ước: tặng quạt ngỏ ý hẹn ước trăm năm.
- chén thề: uống rượu thề nguyền chung thủy.
Gợi ra những kỷ niệm đẹp đẽ của Kiều với Kim Trọng khi hai người hẹn thề đính ước.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
- ngày, đêm: thể hiện một tình yêu sâu nặng gắn bó bền chặt với Kim Trọng
- Điệp từ khi: kỷ niệm đẹp đẽ, ấn tượng xoáy sâu trong long Kiều, tình nghĩa sâu nặng không thể quên.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
- sóng gió bất kỳ: tai họa đột ngột ập đến gia đình nàng.
- hiếu tình: hiếu với cha mẹ, tình với người yêu.
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai: Phải lựa chọn giữa hiếu và tình – bi kịch.
Hạnh phúc đang êm đềm, kéo dài, nhưng hoàn cảnh buộc Kiều phải chọn bảo vệ gia đình.
Mong Vân hiểu mà nối duyên trả nghĩa cho Kim Trọng.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
- Ngày xuân: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời, cụ thể là tuổi trẻ
Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn dài.
- Tình máu mủ: tình cảm giữa chị em, tình ruột thịt thiêng liêng.
- lời nước non: hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu.
Chấp nhận sự gán duyên để tiếp tục lời thề nước non với chàng Kim.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
- thịt nát xương mòn: cái chết bi thảm, đau đớn, bất hạnh
- ngậm cười chín suối: vong hồn mình nơi âm phủ cũng được an ủi, được thơm lây từ sự hy sinh đầy ân đức của Vân.
Nàng tưởng tượng đến cái chết mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ chọn lọc, chính xác, độc đáo, có tác dụng tăng tính thuyết phục của lời nói về phương diện tình cảm sau khi đưa ra lí lẽ ở trên.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
Tiểu kết:
Nội dung
TK là một người con hiếu thảo, có đức hy sinh và lòng vị tha và cũng là một con người nặng tình, nặng nghĩa.
Tâm trạng của Kiều: Biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản và đặt lí trí lên trên tình cảm của mình.
Nghệ thuật
Ngôn ngữ có sự kết hợp hài hòa giữa cách nói trang trọng và giản dị.
Sử dụng các điển tích và đi đôi với các thành ngữ.
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí
- Thuộc phần Gia biến và lưu lạc, từ câu 723 đến câu 756.
- Hoàn cảnh: Để trả nghĩa chàng Kim, Thúy Kiều đã ”trao duyên” cho Thúy Vân, nhờ em gái thay mình kết duyên cùng Kim Trong.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bố cục
Phần 1
(12 câu thơ đầu)
Thúy Kiều nhờ cậy, thuyết phục Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
Phần 2
(14 câu thơ tiếp)
Thúy Kiều trao kỷ vật cho Thúy Vân và dặn Vân những chuyện sau này.
Phần 3
(8 câu thơ cuối)
Kiều trở về với thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Cậy: giúp đỡ chứ không phải nhờ.
+ Hàm nghĩa gửi gắm, tin tưởng , trông mong, hi vọng nơi quan hệ ruột thịt.
+ Thanh điệu (T) truyền tải nặng nề gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói.
Cậy mang sức nặng của niềm tin hơn, chỉ có em là người tin cậy.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Nhận: có phần nào tự nguyện, người nhận có quyền từ chối.
- Chịu: là một thỉnh cầu bắt buộc, không nhận không được.
Chịu mang nhiều hàm ý nài ép nhiều quá, nể mà phải nhận, buộc Vân phải chịu.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Ngồi lên – lạy – thưa : là những thái độ của người bề trên hoặc với những người có ơn với mình.
Những hành động đột ngột, bất thường. Đây không còn là vai vế chị - em mà giống như hành động của người chịu ơn dành cho người ban ơn.
Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời nhờ cậy
…Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Hai câu thơ đầu đoạn trích, ta nhận ra dù trong hoàn cảnh tan nát long thì Thúy Kiều vẫn dùng những lời lẽ đoan trang tế nhị, chính xác, chặt chẽ.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
- gánh tương tư: gánh nặng nhớ nhung, khắc khoải.
đứt: mối tình dở dang, đứt quãng, hoàn cảnh éo le khi duyên phận lỡ dở.
- keo loan: thứ keo chế bắng huyết chim loan dung để gắn kết các vật.
Điển tích chỉ tình cảm sâu đậm, gắn bó.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
- tơ thừa: mối tình của Kim Trọng – Thúy Kiều
chắp mối: sự xót xa của Kiều, Kiều hiểu Vân phải chịu nhiều thiệt thòi.
- mặc em: phó mặc, ủy thác vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.
Thể hiện sự dứt khóa đoạn tuyệt mối tình đầu của Thúy Kiều.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lời giãi bày
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Lời trao duyên thể hiện Kiều là một người chu toàn, thấu hiểu sâu sắc cho tình cảnh của Vân.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
- quạt ước: tặng quạt ngỏ ý hẹn ước trăm năm.
- chén thề: uống rượu thề nguyền chung thủy.
Gợi ra những kỷ niệm đẹp đẽ của Kiều với Kim Trọng khi hai người hẹn thề đính ước.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
- ngày, đêm: thể hiện một tình yêu sâu nặng gắn bó bền chặt với Kim Trọng
- Điệp từ khi: kỷ niệm đẹp đẽ, ấn tượng xoáy sâu trong long Kiều, tình nghĩa sâu nặng không thể quên.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
- sóng gió bất kỳ: tai họa đột ngột ập đến gia đình nàng.
- hiếu tình: hiếu với cha mẹ, tình với người yêu.
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai: Phải lựa chọn giữa hiếu và tình – bi kịch.
Hạnh phúc đang êm đềm, kéo dài, nhưng hoàn cảnh buộc Kiều phải chọn bảo vệ gia đình.
Mong Vân hiểu mà nối duyên trả nghĩa cho Kim Trọng.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
- Ngày xuân: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời, cụ thể là tuổi trẻ
Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn dài.
- Tình máu mủ: tình cảm giữa chị em, tình ruột thịt thiêng liêng.
- lời nước non: hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu.
Chấp nhận sự gán duyên để tiếp tục lời thề nước non với chàng Kim.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
- thịt nát xương mòn: cái chết bi thảm, đau đớn, bất hạnh
- ngậm cười chín suối: vong hồn mình nơi âm phủ cũng được an ủi, được thơm lây từ sự hy sinh đầy ân đức của Vân.
Nàng tưởng tượng đến cái chết mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
*Lí lẽ thuyết phục
Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ chọn lọc, chính xác, độc đáo, có tác dụng tăng tính thuyết phục của lời nói về phương diện tình cảm sau khi đưa ra lí lẽ ở trên.
TRAO DUYÊN
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. TK nhờ cậy, thuyết phục TV thay mình kết duyên với KT
Tiểu kết:
Nội dung
TK là một người con hiếu thảo, có đức hy sinh và lòng vị tha và cũng là một con người nặng tình, nặng nghĩa.
Tâm trạng của Kiều: Biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản và đặt lí trí lên trên tình cảm của mình.
Nghệ thuật
Ngôn ngữ có sự kết hợp hài hòa giữa cách nói trang trọng và giản dị.
Sử dụng các điển tích và đi đôi với các thành ngữ.
 







Các ý kiến mới nhất