Tìm kiếm Bài giảng
Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thành Trung
Người gửi: Phạm Thanh Trà
Ngày gửi: 08h:44' 17-01-2025
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn: Nguyễn Thành Trung
Người gửi: Phạm Thanh Trà
Ngày gửi: 08h:44' 17-01-2025
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Đồng chí nêu truyền thống của Quân chủng,
Vùng, Lữ đoàn?
Truyền thống của Quân chủng: Chiến đấu anh
dũng, mưu trí sáng tạo, làm chủ vùng biển, quyết chiến
quyết thắng.
Truyền thống của Vùng: Đoàn kết kỷ luật, khắc
phục khó khăn, làm chủ vùng biển, quyết chiến quyết
thắng.
Truyền thống của lữ đoàn: Trung thành dũng
cảm, chủ động sáng tạo, đoàn kết hiệp đồng, ra quân
quyết thắng.
Bài 1
TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VÀ
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Phần một: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Giáo dục, nâng cao nhận thức cho chiến sĩ mới về
truyền thống vẻ vang của dân tộc; nắm chắc những nét
tiêu biểu về truyền thống anh hùng của quân đội trong
lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Mỗi quân nhân phải tích cực phát huy truyền thống
vẻ vang của dân tộc và của quân đội trong thời kỳ mới;
khơi dậy niềm tự hào của Quân nhân, xác định tốt
động cơ, thái độ, trách nhiệm, tích cực huấn luyện, học
tập, công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ; phấn đấu trở
thành người chiến sĩ ưu tú trong Quân đội nhân dân
Việt Nam.
NỘI DUNG
I
TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
II
TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
Trọng tâm: Phần II
Trọng điểm: Mục 2 Phần II
ĐỐI TƯỢNG
Chiến sỹ mới
PHƯƠNG PHÁP
Người dạy: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại,
nêu vấn đề kết hợp phương tiện trình chiếu powerpoint.
Người học: Tập trung nghe giảng, ghi chép nội dung chính
của bài. Tích cực trao đổi, tương tác với giáo viên.
IV. THỜI GIAN
Tổng thời gian toàn bài:
Thời gian lên lớp:
Thời gian ôn luyện, thảo luận, kiểm tra:
Thời gian hoạt động bổ trợ:
07.00
03.00
03.00
01.00
VI. ĐỊA ĐIỂM
Phòng Hồ Chí Minh
VII. TÀI LIỆU
* Tài liệu soạn giảng:
Tài liệu học tập chính trị của chiến sĩ mới, Cục
Tuyên huấn - TCCT, NXB QĐND- Hà Nội 2021.
* Tài liệu tham khảo:
- Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương, NXB. CTQG – Sự
thật, Hà Nội – 2021.
- Hồ Chí Minh toàn tập, NXB CTQG - Sự thật, Hà
Nội - 2011.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của
dân tộc Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển
của dân tộc Việt Nam trải qua các
giai đoạn nào?
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nước Văn Lang - Nhà nước đầu tiên đã ra đời vào khoảng
thế kỷ thứ VII trước Công nguyên. Đi cùng Nhà nước đầu tiên
của lịch sử Việt Nam là một nền kinh tế phong phú, một nền
văn hóa cao được mọi người biết đến với tên gọi là văn minh
Sông Hồng (còn gọi là văn minh Đông Sơn), biểu tượng là
trống đồng Đông Sơn - thể hiện sự kết tinh lối sống, truyền
thống và văn hóa của người Việt cổ.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Vừa dựng nước,
người Việt đã phải
liên tiếp đường đầu
với sự xâm lăng của
các thế lực bên
ngoài.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Người Pháp thông qua con đường truyền đạo, thương mại đã
tiến hành thôn tính Việt Nam (1858). Đây là lần đầu tiên dân tộc
Việt Nam phải đương đầu với họa xâm lăng từ một nước
phương Tây
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản
Việt Nam ngày 3 tháng 2 năm
1930 là dấu mốc quan trọng
trong lịch sử Việt Nam. Tháng 8
năm 1945, dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhân dân Việt Nam đã tiến hành
cuộc tổng khởi nghĩa thành công,
thành lập nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa ngày 2 tháng 9
năm 1945.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nước Việt Nam non trẻ vừa ra
đời lại phải tiến hành cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc, thống
nhất đất nước kéo dài suốt 30
năm sau đó
- Ngày 2 tháng 7 năm 1976,
nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà được đổi tên thành nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với lãnh thổ bao gồm cả hai
miền Nam và Bắc.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Trong khoảng 10 năm đầu của thời kỳ sau chiến
tranh (1975 - 1985), nhiều mục tiêu kinh tế - xã hộ
không thực hiện được do những nguyên nhân khách
quan và chủ quan. Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng
sản Việt Nam (1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn
diện đất nước với trọng tâm là đổi mới kinh tế.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nhìn lại 35 năm thực hiện
công cuộc đổi mới (1986 2021), 30 năm thực hiện
Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội (1991 2021), đất nước đã đạt được
những thành tựu to lớn, có ý
nghĩa lịch sử, phát triển mạnh
mẽ, toàn diện so với những
năm trước đổi mới.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Những thành tựu đó đã tiếp tục khẳng định đường lối đổi mới
của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế
phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của
Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng
Việt Nam.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Một là, lòng
yêu
nước
nồng nàn, ý
chí
tự
cường dân
tộc.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Hai là,
tinh thần
đoàn
kết,
ý
thức
cộng
đồng
dân tộc.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Thứ ba,
lòng nhân
ái, khoan
dung,
khát vọng
hòa bình,
yêu hòa
bình.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Bốn là,
cần cù,
lạc
quan,
khiêm
tốn, giản
dị, trung
thực.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Năm là,
dũng
cảm, bất
khuất,
hiếu học
và tôn
sư trong
đạo
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Ngày 22 tháng 12 năm 1944, tại
khu rừng giữa hai tổng Hoàng
Hoa Thám và Trần Hưng Đạo
thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng Đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân được
thành lập theo Chỉ thị của Chủ
tịch Hồ Chí Minh. Đội Việt Nam
Tuyên truyền giải phóng quân
gồm 34 người, biên chế thành 3
tiểu đội, đồng chí Hoàng Sâm
được giao làm đội trưởng, đồng
chí Xích Thắng làm chính trị
viên. Đội có chi bộ Đảng
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc
Kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trên
cả nước (hợp nhất Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân, Cứu quốc quân và các tổ chức vũ trang khác), thành
lập Việt Nam giải phóng quân. Cách mạng tháng Tám năm
1945 thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi tên
thành Vệ quốc đoàn, rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (năm
1946), đến năm 1950 được đổi tên là Quân đội nhân dân
Việt Nam.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944 được lấy làm Ngày
thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Thực hiện Chỉ thị của Chủ tịch
Hồ Chí Minh: “Trong một
tháng phải có hoạt động. Trận
đầu nhất định phải thắng lợi”.
Ngay sau ngày thành lập, Đội
Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân đã đánh thắng
giòn giã liền hai trận: Phai
Khắt (ngày 25 tháng 12) và Nà
Ngần (ngày 26 tháng 12).
Chiến thắng Phai Khắt, Nà
Ngần đã mở đầu cho truyền
thống đánh chắc thắng, đánh
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (19461954), dưới sự lãnh đạo của
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh,
Quân đội nhân dân Việt Nam
tham gia toàn quốc kháng
chiến, cùng toàn dân đánh bại
chiến lược “Đánh nhanh thắng
nhanh” của thực dân Pháp
(1946-1947); đánh bại âm mưu
“bình định” và “phản công” của
địch (1948-1952); giành thắng
lợi trong chiến cục Đông - Xuân
1953-1954, đỉnh cao là chiến
dịch Điện Biên Phủ.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954-1975), Quân đội nhân dân Việt Nam cùng toàn dân
đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đơn phương” (19541960); đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (19611965), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa
chiến tranh” (1969-1972) của đế quốc Mỹ; tiến hành cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1968, đỉnh cao
là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, kết thúc thắng lợi cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (30.4.1975).
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa (từ năm 1975
đến nay), Quân đội nhân dân
Việt Nam cùng toàn dân khắc
phục hậu quả chiến tranh, ổn
định đời sống nhân dân, đưa
sự nghiệp cách mạng tiến lên
trong giai đoạn mới; cùng toàn
dân giành thắng lợi trong hai
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc ở biên giới Tây Nam và
biên giới phía Bắc, làm tròn
nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Một là, trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với
Đảng, Nhà nước và nhân dân.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Hai là, quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Ba là, gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Bốn là, đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi
và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng,
thống nhất ý chí và hành động.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm là, kỷ luật tự giác, nghiêm minh.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
.
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Sáu là, độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội,
xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Bảy là, lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung
thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Tám là, luôn luôn nêu cao tinh thần ham học, cầu tiến bộ,
nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Chín là, đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí
nghĩa, chí tình.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Một là, đề cao lòng tự hào,
tự tôn dân tộc; thấy rõ niềm
vinh dự được trở thành
quân nhân trong Quân đội
nhân dân Việt Nam, nguyện
kế tục xứng đáng, phát huy
tốt truyền thống vẻ vang của
dân tộc, quân đội và đơn vị,
xác định rõ trách nhiệm
quân nhân, phấn đấu hoàn
thành tốt chức trách, nhiệm
vụ được giao.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Hai là, nhận thức sâu sắc tình
hình, yêu cầu nhiệm vụ của
cách mạng, nhiệm vụ của
quân đội và đơn vị; thấy được
những thuận lợi, nhất là những
khó khăn của quân đội, đơn vị
và bản thân mình trong những
ngày đầu nhập ngũ để tìm mọi
biện pháp khắc phục, nhanh
chóng hòa nhập với tập thể và
đồng đội.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Ba là, thường xuyên học
tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh; tiếp tục thực hiện
tốt Cuộc vận động “Phát
huy truyền thống, cống hiến
tài năng, xứng danh “Bộ đội
Cụ Hồ” thời kỳ mới”, đặc
biệt là thực hiện những nội
dung xứng danh “Bộ đội Cụ
Hồ” trong thời kỳ mới.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Cụ thể là:
- Bản lĩnh vững vàng, động cơ trong
sáng, trách nhiệm cao.
- Đạo đức, lối sống trong sạch, lành
mạnh.
-Có văn hóa, tri thức khoa học, trình
độ quân sự, năng lực, phương pháp,
tác phong công tác và sức khỏe tốt
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
-Thực hành dân chủ, kỷ luật tự giác,
nghiêm minh.
-chăm lo xây dựng đoàn kết nội bộ tốt;
tôn trọng. giúp đỡ, gắn bỏ máu thịt với
nhân dân; có tinh thần quốc tế trong
sáng
THẢO LUẬN
1. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam?
Liên hệ trách nhiệm bản thân?
2. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội
nhân dân Việt Nam?
3. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân
Việt Nam?
Vùng, Lữ đoàn?
Truyền thống của Quân chủng: Chiến đấu anh
dũng, mưu trí sáng tạo, làm chủ vùng biển, quyết chiến
quyết thắng.
Truyền thống của Vùng: Đoàn kết kỷ luật, khắc
phục khó khăn, làm chủ vùng biển, quyết chiến quyết
thắng.
Truyền thống của lữ đoàn: Trung thành dũng
cảm, chủ động sáng tạo, đoàn kết hiệp đồng, ra quân
quyết thắng.
Bài 1
TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VÀ
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Phần một: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Giáo dục, nâng cao nhận thức cho chiến sĩ mới về
truyền thống vẻ vang của dân tộc; nắm chắc những nét
tiêu biểu về truyền thống anh hùng của quân đội trong
lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Mỗi quân nhân phải tích cực phát huy truyền thống
vẻ vang của dân tộc và của quân đội trong thời kỳ mới;
khơi dậy niềm tự hào của Quân nhân, xác định tốt
động cơ, thái độ, trách nhiệm, tích cực huấn luyện, học
tập, công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ; phấn đấu trở
thành người chiến sĩ ưu tú trong Quân đội nhân dân
Việt Nam.
NỘI DUNG
I
TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
II
TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
Trọng tâm: Phần II
Trọng điểm: Mục 2 Phần II
ĐỐI TƯỢNG
Chiến sỹ mới
PHƯƠNG PHÁP
Người dạy: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại,
nêu vấn đề kết hợp phương tiện trình chiếu powerpoint.
Người học: Tập trung nghe giảng, ghi chép nội dung chính
của bài. Tích cực trao đổi, tương tác với giáo viên.
IV. THỜI GIAN
Tổng thời gian toàn bài:
Thời gian lên lớp:
Thời gian ôn luyện, thảo luận, kiểm tra:
Thời gian hoạt động bổ trợ:
07.00
03.00
03.00
01.00
VI. ĐỊA ĐIỂM
Phòng Hồ Chí Minh
VII. TÀI LIỆU
* Tài liệu soạn giảng:
Tài liệu học tập chính trị của chiến sĩ mới, Cục
Tuyên huấn - TCCT, NXB QĐND- Hà Nội 2021.
* Tài liệu tham khảo:
- Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương, NXB. CTQG – Sự
thật, Hà Nội – 2021.
- Hồ Chí Minh toàn tập, NXB CTQG - Sự thật, Hà
Nội - 2011.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của
dân tộc Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển
của dân tộc Việt Nam trải qua các
giai đoạn nào?
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nước Văn Lang - Nhà nước đầu tiên đã ra đời vào khoảng
thế kỷ thứ VII trước Công nguyên. Đi cùng Nhà nước đầu tiên
của lịch sử Việt Nam là một nền kinh tế phong phú, một nền
văn hóa cao được mọi người biết đến với tên gọi là văn minh
Sông Hồng (còn gọi là văn minh Đông Sơn), biểu tượng là
trống đồng Đông Sơn - thể hiện sự kết tinh lối sống, truyền
thống và văn hóa của người Việt cổ.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Vừa dựng nước,
người Việt đã phải
liên tiếp đường đầu
với sự xâm lăng của
các thế lực bên
ngoài.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Người Pháp thông qua con đường truyền đạo, thương mại đã
tiến hành thôn tính Việt Nam (1858). Đây là lần đầu tiên dân tộc
Việt Nam phải đương đầu với họa xâm lăng từ một nước
phương Tây
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản
Việt Nam ngày 3 tháng 2 năm
1930 là dấu mốc quan trọng
trong lịch sử Việt Nam. Tháng 8
năm 1945, dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhân dân Việt Nam đã tiến hành
cuộc tổng khởi nghĩa thành công,
thành lập nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa ngày 2 tháng 9
năm 1945.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nước Việt Nam non trẻ vừa ra
đời lại phải tiến hành cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc, thống
nhất đất nước kéo dài suốt 30
năm sau đó
- Ngày 2 tháng 7 năm 1976,
nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà được đổi tên thành nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với lãnh thổ bao gồm cả hai
miền Nam và Bắc.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Trong khoảng 10 năm đầu của thời kỳ sau chiến
tranh (1975 - 1985), nhiều mục tiêu kinh tế - xã hộ
không thực hiện được do những nguyên nhân khách
quan và chủ quan. Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng
sản Việt Nam (1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn
diện đất nước với trọng tâm là đổi mới kinh tế.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Nhìn lại 35 năm thực hiện
công cuộc đổi mới (1986 2021), 30 năm thực hiện
Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội (1991 2021), đất nước đã đạt được
những thành tựu to lớn, có ý
nghĩa lịch sử, phát triển mạnh
mẽ, toàn diện so với những
năm trước đổi mới.
I. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của dân tộc
Việt Nam
- Những thành tựu đó đã tiếp tục khẳng định đường lối đổi mới
của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế
phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của
Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng
Việt Nam.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Một là, lòng
yêu
nước
nồng nàn, ý
chí
tự
cường dân
tộc.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Hai là,
tinh thần
đoàn
kết,
ý
thức
cộng
đồng
dân tộc.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Thứ ba,
lòng nhân
ái, khoan
dung,
khát vọng
hòa bình,
yêu hòa
bình.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Bốn là,
cần cù,
lạc
quan,
khiêm
tốn, giản
dị, trung
thực.
2. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
Năm là,
dũng
cảm, bất
khuất,
hiếu học
và tôn
sư trong
đạo
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Ngày 22 tháng 12 năm 1944, tại
khu rừng giữa hai tổng Hoàng
Hoa Thám và Trần Hưng Đạo
thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng Đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân được
thành lập theo Chỉ thị của Chủ
tịch Hồ Chí Minh. Đội Việt Nam
Tuyên truyền giải phóng quân
gồm 34 người, biên chế thành 3
tiểu đội, đồng chí Hoàng Sâm
được giao làm đội trưởng, đồng
chí Xích Thắng làm chính trị
viên. Đội có chi bộ Đảng
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc
Kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trên
cả nước (hợp nhất Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân, Cứu quốc quân và các tổ chức vũ trang khác), thành
lập Việt Nam giải phóng quân. Cách mạng tháng Tám năm
1945 thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi tên
thành Vệ quốc đoàn, rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (năm
1946), đến năm 1950 được đổi tên là Quân đội nhân dân
Việt Nam.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944 được lấy làm Ngày
thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Thực hiện Chỉ thị của Chủ tịch
Hồ Chí Minh: “Trong một
tháng phải có hoạt động. Trận
đầu nhất định phải thắng lợi”.
Ngay sau ngày thành lập, Đội
Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân đã đánh thắng
giòn giã liền hai trận: Phai
Khắt (ngày 25 tháng 12) và Nà
Ngần (ngày 26 tháng 12).
Chiến thắng Phai Khắt, Nà
Ngần đã mở đầu cho truyền
thống đánh chắc thắng, đánh
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (19461954), dưới sự lãnh đạo của
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh,
Quân đội nhân dân Việt Nam
tham gia toàn quốc kháng
chiến, cùng toàn dân đánh bại
chiến lược “Đánh nhanh thắng
nhanh” của thực dân Pháp
(1946-1947); đánh bại âm mưu
“bình định” và “phản công” của
địch (1948-1952); giành thắng
lợi trong chiến cục Đông - Xuân
1953-1954, đỉnh cao là chiến
dịch Điện Biên Phủ.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954-1975), Quân đội nhân dân Việt Nam cùng toàn dân
đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đơn phương” (19541960); đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (19611965), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa
chiến tranh” (1969-1972) của đế quốc Mỹ; tiến hành cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1968, đỉnh cao
là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, kết thúc thắng lợi cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (30.4.1975).
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội nhân
dân Việt Nam
Trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa (từ năm 1975
đến nay), Quân đội nhân dân
Việt Nam cùng toàn dân khắc
phục hậu quả chiến tranh, ổn
định đời sống nhân dân, đưa
sự nghiệp cách mạng tiến lên
trong giai đoạn mới; cùng toàn
dân giành thắng lợi trong hai
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc ở biên giới Tây Nam và
biên giới phía Bắc, làm tròn
nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Một là, trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với
Đảng, Nhà nước và nhân dân.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Hai là, quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Ba là, gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt
Nam
Bốn là, đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi
và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng,
thống nhất ý chí và hành động.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm là, kỷ luật tự giác, nghiêm minh.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
.
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Sáu là, độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội,
xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Bảy là, lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung
thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Tám là, luôn luôn nêu cao tinh thần ham học, cầu tiến bộ,
nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
2. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân Việt Nam
Chín là, đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí
nghĩa, chí tình.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Một là, đề cao lòng tự hào,
tự tôn dân tộc; thấy rõ niềm
vinh dự được trở thành
quân nhân trong Quân đội
nhân dân Việt Nam, nguyện
kế tục xứng đáng, phát huy
tốt truyền thống vẻ vang của
dân tộc, quân đội và đơn vị,
xác định rõ trách nhiệm
quân nhân, phấn đấu hoàn
thành tốt chức trách, nhiệm
vụ được giao.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Hai là, nhận thức sâu sắc tình
hình, yêu cầu nhiệm vụ của
cách mạng, nhiệm vụ của
quân đội và đơn vị; thấy được
những thuận lợi, nhất là những
khó khăn của quân đội, đơn vị
và bản thân mình trong những
ngày đầu nhập ngũ để tìm mọi
biện pháp khắc phục, nhanh
chóng hòa nhập với tập thể và
đồng đội.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Ba là, thường xuyên học
tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh; tiếp tục thực hiện
tốt Cuộc vận động “Phát
huy truyền thống, cống hiến
tài năng, xứng danh “Bộ đội
Cụ Hồ” thời kỳ mới”, đặc
biệt là thực hiện những nội
dung xứng danh “Bộ đội Cụ
Hồ” trong thời kỳ mới.
II. TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
3. Trách nhiệm của quân nhân trong phát huy truyền
thống vẻ vang của dân tộc và quân đội
Cụ thể là:
- Bản lĩnh vững vàng, động cơ trong
sáng, trách nhiệm cao.
- Đạo đức, lối sống trong sạch, lành
mạnh.
-Có văn hóa, tri thức khoa học, trình
độ quân sự, năng lực, phương pháp,
tác phong công tác và sức khỏe tốt
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
-Thực hành dân chủ, kỷ luật tự giác,
nghiêm minh.
-chăm lo xây dựng đoàn kết nội bộ tốt;
tôn trọng. giúp đỡ, gắn bỏ máu thịt với
nhân dân; có tinh thần quốc tế trong
sáng
THẢO LUẬN
1. Truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam?
Liên hệ trách nhiệm bản thân?
2. Khái quát sự ra đời và phát triển của Quân đội
nhân dân Việt Nam?
3. Truyền thống tiêu biểu của Quân đội nhân dân
Việt Nam?
 








Các ý kiến mới nhất