Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CNXH - DÂN TỘC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Lưu
Ngày gửi: 17h:07' 19-08-2025
Dung lượng: 71.3 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 5
SỰ
TƯỞNGTRƯỜNG
HỒ CHÍQUÂN
MINH

TƯ NGHĨA XÃ HỘI – KHOA HỌC
CHỦ

NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA
MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH?
LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM?

NHÓM 4
STT
1

MSSV

HỌ VÀ TÊN

W

PPT

TT

+/-

TỔNG

Lưu Quang Đạt

2

2

4

8

2

N23DCPT069
N23DCCN045

Phạm Thanh Phong

2

2

4

8

3

N23DCPT029

Nông Thị Hồng Lan

2,5

2

4

8,5

4

N23DCPT022

Hoàng Ngọc Hoà

2

2

4

8

5

N23DCPT011

Bùi Thành Đạt

2

2

3,5

7,5

6

N23DCCN052

Huỳnh Minh Tâm

2

2,5

3,5

8

7

N23DCCN056

Đặng Minh Thành

2

2

3

7

8

N23DCPT023

Trần Thị Lan Hương

2,5

2

4,5

9

9

N23DCPT020

Huỳnh Thị Thuý Hằng

2

2

4

8

10

N23DCAT043

Lưu Gia Mẫn

2

2

4

8

11

N23DCCN012

Đậu Quốc Dũng

2

2

3

7

12

N23DCPT054

Nguyễn Thái Tuấn

2

2

3,5

7,5

13

N23DCPT006

Nguyễn Vũ Thanh Bình

2

2

3,5

7,5

14

N23DCPT090

Trương Đức Lộc

2

2

4

8

Mở đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

Thành viên
1. Lưu Quang Đạt

8. Trần Thị Lan Hương

2. Phạm Thanh Phong

9. Huỳnh Thị Thuý Hằng

3. Nông Thị Hồng Lan

10. Lưu Gia Mẫn

4. Hoàng Ngọc Hoà

11. Đậu Quốc Dũng

5. Bùi Thành Đạt

12. Nguyễn Thái Tuấn

6. Huỳnh Minh Tâm

13. Nguyễn Vũ Thanh Bình

7. Đặng Minh Thành

14. Trương Đức Lộc

Mở đầu

NỘI DUNG
I.

Khái niệm đặc trưng cơ
bản của dân tộc

II.

Chủ nghĩa Mác - Lênin về
vấn đề dân tộc.

III. Dân tộc và quan hệ dân

tộc ở Việt Nam

IV. Liên hệ thực tiễn ở Việt

Nam

Tiếp
Theo

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN CỦA DÂN
TỘC

Phần III

Phần IV

DÂN TỘC

BỘ TỘC

BỘ LẠC

THỊ TỘC

“Theo Mác – Lenin, dân tộc là
quá trình phát triển lâu dài của
xã hội loài người, trải qua các
hình thức cộng đồng từ thấp đến
cao”.

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

DÂN TỘC CÓ THỂ HIỂU THEO
HAI NGHĨA
A. THEO NGHĨA RỘNG

B. THEO NGHĨA HẸP

Mở Đầu

Phần
I

A. THEO NGHĨA
RỘNG
Dân tộc (Nation)
Là khái niệm dùng để chỉ 1 cộng đồng
người ổn định làm thành nhân dân 1 nước,
có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất,có
ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống
nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền
lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa
và truyền thống đấu tranh chung trong suốt
quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ
nước.
Tiếp
Theo

 Các đặc trưng cơ bản theo nghĩa rộng

Phần II

Phần III

Phần IV

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

1. Có chung một vùng
lãnh thổ ổn định
 Lãnh thổ là dấu hiệu xác định không gian sinh tồn, vị
trí địa lý của một dân tộc, biểu thị vùng đất, vùng
trời, vùng biển mà mỗi dân tộc được quyền sở hữu,
thể hiện chủ quyền của một dân tộc.
 Chủ quyền quốc gia thường được thể chế hóa
thành luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
 Khái niệm dân tộc, lãnh thổ, hay đường biên giới
không bó hẹp trong biên giới hình hữu, mà đã được
mở rộng thành đường biên giới "mềm"

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

2. Có chung một
phương thức sinh hoạt
kinh
Là đặc trưng quan trọng nhất của
dân tế
tộc, là cơ sở để gắn kết các bộ phận,
các thành viên trong dân tộc, tạo nên
tính thống nhất, ổn định, bền vững
của dân tộc.

⮚ Mối quan hệ kinh tế là nền tảng cho sự
vững chắc của cộng đồng dân tộc. Nếu thiếu
tính cộng đồng chặt chẽ, bền vững về kinh
tế thì cộng đồng người chưa thể trở thành
dân tộc.

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

Ví dụ:
 Hầu hết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đều có nền
kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp.
 Thường duy trì các nghề thủ công truyền thống như
dệt vải, làm đồ gốm, đúc đồng, khắc gỗ...

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

3. Có chung một ngôn
ngữ làm công cụ giao
 tiếp
Tính thống nhất trong ngôn ngữ dân tộc được thể

hiện trước hết ở sự thống nhất về cấu trúc ngữ pháp
và kho từ vựng cơ bản. Ngôn ngữ dân tộc là một
ngôn ngữ đã phát triển và sự thống nhất về ngôn
ngữ là một trong những đặc trưng chủ yếu của dân
tộc.

Ví dụ:
Dù có 54 dân tộc anh em, Tiếng Việt vẫn là cầu nối
giao tiếp giữa các dân tộc, giúp gắn kết cộng đồng.

Mở Đầu

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG
4. Có
chung một

Phần
I

Phần II

nền văn
hóa và tâm lý

Văn hóa dân tộc được biểu hiện thông qua tâm lý, tính
cách, phong tục, tập quán, lối sống dân tộc, tạo nên
bản sắc riêng từng dân tộc. Là yếu tố đặc biệt quan
trọng của sự liên kết công đồng..
Văn hóa không thể phát triển nếu không giao lưu. Tuy
nhiên, trong giao lưu văn hóa, các dân tộc luôn có ý thức
bảo tồn và phát triển bản sắc của mình, tránh nguy
cơ đồng hóa về văn hóa.

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

Ví dụ: Các dân tộc ở Việt Nam:
+ Văn hóa chung: Chia sẻ chung một ngôn ngữ, các lễ
hội truyền thống, ẩm thực đặc trưng, kiến trúc nhà cửa,
trang phục...
+ Tâm lý chung: tính cộng đồng cao, trọng tình cảm gia
đình, tôn trọng người lớn, cần cù chịu khó, sáng tạo và
thích ứng với điều kiện sống.

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

5. Có chung một nhà
nước (nhà nước dân tộc)

Các thành viên, các cộng đồng tộc người trong
một dân tộc đều chịu sự quản lý, điều khiển
của một nhà nước độc lập.
⮚ Hình thức tổ chức, tính chất của nhà nước do
chế độ chính trị của dân tộc quyết định.
⮚ Là đặc trưng cho thể chế chính trị, là đại
diện cho dân tộc trong quan hệ với các
quốc gia dân tộc khác trên thế giới.

 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

Mở Đầu

Phần
I

Ví dụ:
Việt Nam là một quốc gia đơn
nhất, đa dân tộc
Tuy nhiên, nhà nước ta là một
nhà nước dân tộc thống
nhất, đại diện cho quyền lợi
của tất cả các dân tộc sinh
sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Phần II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu



Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN THEO NGHĨA
RỘNG

ĐÚC KẾT
Các đặc trưng cơ bản nói trên gắn bó chặt chẽ với nhau trong
một chỉnh thể, đồng thời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định. Các
đặc trưng ấy có quan hệ nhân quả, tác động qua lại, kết hợp với
nhau một cách chặt chẽ và độc đáo trong lịch sử hình thành và phát
triển của dân tộc, tạo nên tính ổn định, bền vững của cộng đồng
dân tộc.

Mở Đầu

Phần
I

B. THEO NGHĨA HẸP
Dân tộc (Ethnie)



Là khái niệm dùng để chỉ một cộng
đồng tộc người được hình thành trong
lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền
vững, có chung ý thức tự giác tộc
người, ngôn ngữ và văn hóa.



Dân tộc là một bộ phận hay thành phần
của quốc gia

Tiếp
Theo

 Dân tộc - Tộc người có 1 số đặc trưng sau

Phần II

Phần III

Phần IV

 DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI
CÓ 1 SỐ ĐẶC TRƯNG
SAU

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

1. Cộng đồng về
ngôn ngữ

 Bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết
hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói

 Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc
người khác nhau , là vấn đề luôn được các dân
tộc coi trọng giữ gìn. Tuy nhiên, trong quá trình
phát triển tộc người vì nhiều nguyên nhân khác
nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ
mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm công cụ
giao tiếp.

 DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI
CÓ 1 SỐ ĐẶC TRƯNG
SAU

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

2. Cộng đồng về văn
hóa

Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và
phi vật thể ở mỗi tộc người phản ánh
truyền thống, lối sống, phong tục,
tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của
tộc người đó
Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa
vẫn song song tồn tại xu thế bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc
người

 DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI
CÓ 1 SỐ ĐẶC TRƯNG
SAU

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

3. Ý thức tự giác tộc
người
Là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một
tộc người, có vị trí quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi tộc người.
Đặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý
thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc
mình

Tiếp
Theo

 DÂN TỘC - TỘC NGƯỜI
CÓ 1 SỐ ĐẶC TRƯNG
SAU

Mở Đầu

Phần
I

Phần II

Phần III

Phần IV

3. Ý thức tự giác tộc
người
Là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát
triển của mỗi tộc người dù có thay đổi địa bàn cư
trú, lãnh thổ, hay tác động của giao lưu kinh tế,
văn hóa
Sự hình thành và phát triển cuả ý thức tự giác tộc
người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý
thức,tình cảm, tâm lý tộc người.

Tiếp
Theo

Mở Đầu

Phần I

Phần
II

Phần III

Phần IV

PHẦN
II – LÊ NIN VỀ VẤN ĐỀ
CHỦ NGHĨA MÁC
DÂN TỘC

Mở Đầu

Phần I

1. Hai xu hướng khách quan
phát triển dân tộc:
A, Xu hướng thứ nhất.
⮚ Là cộng đồng dân cư muốn tách
ra để hình thành dân tộc độc
lập.
⮚ Nguyên nhân do sự thức tỉnh,
sự trưởng thành về ý thức dân
tộc, ý thức về quyền sống của
mình.

Phần
II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

1. Hai xu hướng khách quan
phát triển dân tộc:



Thể hiện rõ nét phong trào
đấu tranh giành quyền độc
lập dân tộc của các dân tộc
thuộc địa và muốn thoát khỏi
sự áp bức, bóc lột của các
nước thực dân, đế quốc

Phần
II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

1. Hai xu hướng khách quan
phát triển dân tộc:
B, Xu hướng thứ hai
⮚ Là các dân tộc trong từng quốc gia,
thậm chí các dân tộc quốc gia còn muốn
liên hiệp với nhau.
⮚ Nguyên nhân: do sự phát triển của
khoa học công nghệ, của giao lưu kinh tế
và văn hóa trong xã hội tư bản chủ nghĩa
đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng
rào ngăn cách giữa các dân tộc.

Phần
II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

1. Hai xu hướng khách quan
phát triển dân tộc:

 Tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc
tế mở rộng giữa các dân tộc, xóa bỏ
sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các
dân tộc xích lại gần nhau

Phần
II

Phần III

Phần IV

Trong một quốc gia:





C. Phạm vi.

Xu hướng thứ nhất: thể hiện
trong sự nỗ lực của từng dân tộc
(tộc người) để đi tới sự tự do, bình
đẳng và phồn vinh của dân tộc
mình
Xu hướng thứ hai: thể hiện
trong sự xuất hiện những động
lực thúc đẩy các dân tộc trong
một cộng đồng quốc gia xích lại
gần nhau hơn, hòa hợp với nhau
ở mức độ cao hơn trên mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội.

về Quốc tế: 

Thứ hai,

Xu hướng thứ nhất: thể
hiện trong phong trào giải
phóng dân tộc nhằm
chống lại chủ nghĩa đế
quốc và chống chính sách
thực dân đô hộ dưới mọi
hình thức, phá bỏ mọi áp
bức bóc lột của chủ nghĩa
đế quốc..
Xu hướng thứ hai: thể
hiện ở xu thế các dân tộc
muốn xích lại gần nhau,
hợp tác với nhau để hình
thành liên minh dân tộc ở
phạm vi khu vực hoặc
toàn cầu.

D.KẾT LUẬN:
+ Hai xu hướng có sự thống
nhất biện chứng với nhau trong
sự phát triển của mỗi quốc gia và
toàn nhân loại.
.
+ Hai xu hướng luôn có sự tác
động qua lại, hỗ trợ cho nhau
nhưng sẽ để lại hậu quả tiêu
cực, khó lường nếu vi phạm mối
quan hệ biện chứng này.
Ví dụ: ở Việt Nam, các thế lực thù
địch coi việc lợi dụng vấn đề dân
tộc với chiến lược “diễn biến hòa
bình” là một tọng điểm của mục
tiêu loại trừ vai trò lãnh đạo cảu
ĐCSVN, xóa bỏ chế độ CNXH, phá
vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Việt Nam

Mở Đầu

Phần I

Phần
II

Phần
III

Phần IV

2. Cương lĩnh dân tộc của chủ
nghĩa

MacDựa trên quan điểm của chủ nghĩa
Lênin:
Mác – Lênin về mối quan hệ dân tộc

với giai cấp; kết hợp phân tích hai xu
hướng khách quan trong sự phát triển
dân tộc; dựa vào kinh nghiệm của
phòng trào cách mạng thế giới và thực
tiễn cách mạng Nga. Cương lĩnh dân
tộc của Mác – Lênin đã khái quát:

Mở
Đầu

Phần
I

Phần II

1, Một là, các dân
tộc hoàn toàn
bình đẳng
Đây là quyền thiêng liêng của các dân
tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ,
trình độ phát triển cao hay thấp. Các dân
tộc quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, các
dân tộc không có đặc quyền, đặc lợi về kinh
tế, chính trị, văn hóa.

Phần III

Phần IV

Mở
Đầu

Phần I

Phần II

2.Hai là, các dân
tộc được quyền

TỰ QUYẾT:
Quyền tự quyết bao gồm:
o Quyền tách ra thành lập một quốc gia
độc lập
o Quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc
khác trên cơ sở hòa bình

Phần III

Phần IV

Mở
Đầu

Phần I

3. Ba là, liên hiệp
công nhân tất cả

Các dân
tộc: Liên hiệp công nhân các dân tộc
phản ánh sự thống nhất giữa giải
phóng dân tộc và giải phóng giai cấp;
phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa
tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và
chủ nghĩa quốc tế chân chính.

Phần II

Phần
III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

III.

DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ
DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN
TỘC Ở VIỆT NAM
B. QUAN ĐIỂM
CỦA ĐẢNG, NHÀ
NƯỚC VỀ DÂN
TỘC
Tiếp Theo

Vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt
Nam hiện nay vốn là một vấn đề rộng
lớn, nhạy cảm và phức tạp. Vì vậy, việc
nhận thức đúng đắn, sâu sắc vấn đề
này có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
1. Có sự chênh lệch về số dân giữa các
dân tộc người.

Tỷ lệ số dân giữa các dân tộc
không đồng đều.




Dân tộc Kinh (Việt) là dân tộc
chiếm đa số: chiếm 85,3 % dân
số.
Các dân tộc thiểu số khác chỉ
chiếm 14,7 % dân số.

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
1. Có sự chênh lệch về số dân giữa các
dân tộc người.

Giữa các dân tộc thiểu số cũng có sự chêch lệch dân số:




Các dân tộc thiểu số có trên 1 triệu người là: Tày, Thái,
Mường, Mông, Khmer, Nùng.
Bên cạnh đó có 11 dân tộc có dân số dưới 5 nghìn người

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2. Các dân tộc cư trú
xen kẽ nhau
Việt Nam là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở
Đông Nam Á, khiến bản đồ cư trú phân tán, xen
kẽ và không có dân tộc nào tập trung duy nhất
trên một địa bàn.

 Tạo điều kiện để các dân tộc giao lưu phát
triển kinh tế - xã hội.

Tiếp
Theo

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2.

Các dân tộc cư trú xen kẽ
nhau

Thuận lợi:
 Tăng cường hiểu biết, mở rộng
giao lưu, tạo và phát triển nền
văn hóa đa dạng.
 Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau, có
thêm điều kiện đoàn kết và hòa
hợp giữa các dân tộc anh em.

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2.

Các dân tộc cư trú xen kẽ
nhau

Khó khăn:
 Vấn đề mất ngôn ngữ, văn hóa, phân hóa giàu nghèo, tranh
chấp đất đai, tài nguyên, gia tăng các tệ nạn xã hội,...
 Dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột. Tạo kẽ hở cho các thế lực thù
địch lợi dụng để phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất đất
nước.

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2.

Các dân tộc cư trú xen kẽ
nhau

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
3. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố
chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan
trọng
 Chiếm 14,3% dân số cả nước
 Cư trú trên ¾ diện tích lãnh thổ
 Vị trí trọng yếu của quốc gia

Mở Đầu

Phần I

Phần II

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
4. Các dân tộc ở Việt Nam có
trình độ phát triển không đều
• Phương diện xã hội:
Học sinh dân tộc thiểu số: lớp học vùng
cao còn thiểu thốn cơ sở vật chất
Người dân tộc thiểu số: nơi sinh sống
đơn giản, thiếu tiện nghi
Tiếp
Theo

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
4. Các dân tộc ở Việt Nam có
trình độ phát triển không đều
• Phương diện kinh tế:
Một số ít dân tộc còn duy trì kinh tế
chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự
nhiên. Tuy nhiên, đại bộ phận các dân
tộc ở Việt Nam đã chuyển sang phương
thức sản xuất tiến bộ, tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tiếp
Theo

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
4. Các dân tộc ở Việt Nam có
trình độ phát triển không đều
• Về văn hóa, trình độ dân trí, trình
độ chuyên môn kỹ thuật của nhiều
dân tộc thiểu số còn thấp

Tiếp
Theo

Phần III

Phần IV

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
5. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn
kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc
gia thống nhất
• Lễ hội truyền thống
Thể hiện sự giao thoa văn hóa và tình
đoàn kết

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
5. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn
kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc
gia thống nhất
• Hình ảnh đồng bào các dân tộc cùng
nhau lao động: gắn bó trong cả lao
động

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
5. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn
kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc
gia thống nhất
• Hình ảnh các dân tộc cùng nhau bảo
về Tổ Quốc: tập hợp thành khối đại
đoàn kết

Mở Đầu

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

A. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC Ở
VIỆT NAM
6. Mỗi dân tộc có bản sắc văn
hóa riêng, góp phần tạo nên
sự phong phú, đa dạng của
nền văn hóa Việt Nam thống
nhất
Trang phục truyền thống: mỗi dân tộc sỡ hữu
cho mình những trang phục truyền thống
 
Gửi ý kiến