Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 04-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 04-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT HỒNG NGỰ 3
TỔ: VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ
Giáo viên: Nguyễn Phước Lợi
Giảng dạy: Vật lý - Điện dân dụng
0968 090 096
Bài 7: TỤ ĐIỆN
NỘI DUNG
1. Tụ điện
a. Định nghĩa
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
b. Tụ điện phẳng
2. Điện dung của tụ điện
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
a. Định nghĩa
3. Ghép tụ điện
a. Ghép song song
b. Ghép nối tiếp
Bài 7: TỤ ĐIỆN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chuẩn KT, KN:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện thường dùng.
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung. Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Vận dụng được công thức .
- Nêu được cách mắc (ghép) các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ điện.
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: : Luôn chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ và biết vận dụng, trao đổi thảo luận, tìm ra phương pháp giải tốt nhất.
Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
1. Tụ điện
a. Định nghĩa
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện. Khoảng không gian giữa hai bản có thể là chân không hay một chất điện môi nào đó.
Kí hiệu:
b. Tụ điện phẳng
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt đối diện nhau và song song nhau.
Điện tích của tụ điện là độ lớn điện tích được tích trên mỗi bản tụ.
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
2. Điện dung của tụ điện
a. Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện được đo bằng thương số
Kí hiệu: là C, đơn vị là F (Fara)
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
S: là phần diện tích đối diện của hai bản.
d: là khoảng cách giữa hai bản.
Mỗi tụ điện đều có một hiệu điện thế tới hạn nếu hiệu điện thế lớn hơn giá trị này thì điện môi mất tính cách điện ta nói điện môi bị đánh thủng.
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 1: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V.
a. Tính điện tích của tụ điện.
b. Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.
a. Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 200 V
→ C = 20 μF = 20.10-6 F, Umax = 200V
Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120V thì tụ sẽ tích điện là:
Q = C.U = 20.10-6.120 = 2400.10-6 C = 2400 μC
b. Điện tích tối đa mà tụ tích được: (khi nối hai đầu tụ vào hiệu điện thế 200V).
Qmax = C.Umax = 20.10-6.200 = 4.10-3 C = 4000 μC
Bài giải:
Chúc các em luôn vui, khỏe, hạnh phúc!
Xin chào và hẹn gặp lại
Xin chào và hẹn gặp lại
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ C1 = 6 μF, C2 = 3 μF, C3 = 6 μF, C4 = 1 μF. Tính điện dụng của bộ tụ khi:
a.
Bài giải:
TỔ: VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ
Giáo viên: Nguyễn Phước Lợi
Giảng dạy: Vật lý - Điện dân dụng
0968 090 096
Bài 7: TỤ ĐIỆN
NỘI DUNG
1. Tụ điện
a. Định nghĩa
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
b. Tụ điện phẳng
2. Điện dung của tụ điện
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
a. Định nghĩa
3. Ghép tụ điện
a. Ghép song song
b. Ghép nối tiếp
Bài 7: TỤ ĐIỆN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chuẩn KT, KN:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện thường dùng.
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung. Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Vận dụng được công thức .
- Nêu được cách mắc (ghép) các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ điện.
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: : Luôn chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ và biết vận dụng, trao đổi thảo luận, tìm ra phương pháp giải tốt nhất.
Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
1. Tụ điện
a. Định nghĩa
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện. Khoảng không gian giữa hai bản có thể là chân không hay một chất điện môi nào đó.
Kí hiệu:
b. Tụ điện phẳng
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt đối diện nhau và song song nhau.
Điện tích của tụ điện là độ lớn điện tích được tích trên mỗi bản tụ.
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
2. Điện dung của tụ điện
a. Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện được đo bằng thương số
Kí hiệu: là C, đơn vị là F (Fara)
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
S: là phần diện tích đối diện của hai bản.
d: là khoảng cách giữa hai bản.
Mỗi tụ điện đều có một hiệu điện thế tới hạn nếu hiệu điện thế lớn hơn giá trị này thì điện môi mất tính cách điện ta nói điện môi bị đánh thủng.
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 1: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V.
a. Tính điện tích của tụ điện.
b. Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.
a. Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 200 V
→ C = 20 μF = 20.10-6 F, Umax = 200V
Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120V thì tụ sẽ tích điện là:
Q = C.U = 20.10-6.120 = 2400.10-6 C = 2400 μC
b. Điện tích tối đa mà tụ tích được: (khi nối hai đầu tụ vào hiệu điện thế 200V).
Qmax = C.Umax = 20.10-6.200 = 4.10-3 C = 4000 μC
Bài giải:
Chúc các em luôn vui, khỏe, hạnh phúc!
Xin chào và hẹn gặp lại
Xin chào và hẹn gặp lại
Bài 7: TỤ ĐIỆN
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ C1 = 6 μF, C2 = 3 μF, C3 = 6 μF, C4 = 1 μF. Tính điện dụng của bộ tụ khi:
a.
Bài giải:
 








Các ý kiến mới nhất