Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 5. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:49' 10-10-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:49' 10-10-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG ÂM
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
Con đường
Hòn đá cuội
Cân đường
Đá bóng
Thứ Sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 5C. TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 56
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ đồng âm, tìm
được từ đồng âm và đặt được câu
có từ đồng âm.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1. a. Đọc truyện vui dưới đây:
Tiền tiêu
Nam: - Cậu có biết không, ba mình
mới chuyển sang ngân hàng làm việc
đấy!
Bắc: - Sao cậu bảo bố cậu là bộ đội?
Nam:- Đúng rồi, thư trước ba mình
báo tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng
thư này ba mình nói là ba đang giữ
tiền tiêu cho Tổ quốc.
Bắc: - !!!
b. Vì sao Nam
tưởng ba mình đã
chuyển sang làm
việc
tại
ngân
hàng?
Nam tưởng ba mình đã chuyển
sang làm việc tại ngân hàng vì
Nam đang nhầm lẫn từ "tiêu" trong
cụm từ "tiền tiêu" (tiền để chi tiêu,
mua bán hằng ngày) với tiếng
"tiêu" trong từ đồng âm "tiền tiêu"
(chỉ một vị trí quan trọng, nơi canh
gác ở phía trước khu vực trú quân,
hướng về quân địch).
2. Tìm hiểu về từ đồng âm
a. Trong hai câu sau, có từ nào
được viết giống nhau nhưng
có nghĩa hoàn toàn khác nhau:
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
b. Nêu nghĩa của các từ tìm
được.
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
a. Trong hai câu trên từ được viết giống
nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác
nhau là từ "đông".
b. Ý nghĩa của các từ là:
· Câu 1: Từ "đông" : chỉ phương hướng,
ngược với hướng tây.
· Câu 2: Từ "đông" : chỉ số lượng nhiều.
Từ "đông" trong 2 câu trên gọi là từ
đồng âm.
Em hiểu thế nào là từ
đồng âm?
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
Hồ Bán Nguyệt- Thành phố Hưng Yên
Hồ dán (keo dán)
Cánh đồng lúa
Năm trăm nghìn đồng và hai trăm
nghìn đồng.
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu đỏ
(ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp (ở ô
chữ bên phải):
(1) Cánh
đồng
a. đơn vị tiền tệ của Việt
Nam.
(2) Tượng
đồng
b. khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để cày
cấy, trồng trọt.
(3) Một
nghìn đồng
c. kim loại có màu đỏ, dễ
dát mỏng và kéo sợi,
thường dùng làm dây điện
và chế biến hợp kim.
(2) Tra từ điển rồi ghi lại
nghĩa của các từ đồng âm
(được in đậm màu đỏ) trong
mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba
tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha - người
sinh ra ta (chỉ dùng để xưng
gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự
nhiên liền sau số 2 trong dãy số
tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các
nghĩa dưới đây:
Hòn đá
a. ...................
: chất rắn
cấu tạo nên vỏ trái đất,
thường thành từng tảng,
từng
hòn.
Đá bóng
b. .................... : đưa
nhanh chân và hất mạnh
nhằm làm cho xa ra hoặc
2. Đặt câu để phân biệt các từ
đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng
ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao được
nhiều người yêu thích.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi
trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu
nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa
ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Þ Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số 3) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc
con bướm).
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
TỪ ĐỒNG ÂM
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
Con đường
Hòn đá cuội
Cân đường
Đá bóng
Thứ Sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 5C. TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 56
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ đồng âm, tìm
được từ đồng âm và đặt được câu
có từ đồng âm.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1. a. Đọc truyện vui dưới đây:
Tiền tiêu
Nam: - Cậu có biết không, ba mình
mới chuyển sang ngân hàng làm việc
đấy!
Bắc: - Sao cậu bảo bố cậu là bộ đội?
Nam:- Đúng rồi, thư trước ba mình
báo tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng
thư này ba mình nói là ba đang giữ
tiền tiêu cho Tổ quốc.
Bắc: - !!!
b. Vì sao Nam
tưởng ba mình đã
chuyển sang làm
việc
tại
ngân
hàng?
Nam tưởng ba mình đã chuyển
sang làm việc tại ngân hàng vì
Nam đang nhầm lẫn từ "tiêu" trong
cụm từ "tiền tiêu" (tiền để chi tiêu,
mua bán hằng ngày) với tiếng
"tiêu" trong từ đồng âm "tiền tiêu"
(chỉ một vị trí quan trọng, nơi canh
gác ở phía trước khu vực trú quân,
hướng về quân địch).
2. Tìm hiểu về từ đồng âm
a. Trong hai câu sau, có từ nào
được viết giống nhau nhưng
có nghĩa hoàn toàn khác nhau:
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
b. Nêu nghĩa của các từ tìm
được.
- Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Đường phố rất đông người.
a. Trong hai câu trên từ được viết giống
nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác
nhau là từ "đông".
b. Ý nghĩa của các từ là:
· Câu 1: Từ "đông" : chỉ phương hướng,
ngược với hướng tây.
· Câu 2: Từ "đông" : chỉ số lượng nhiều.
Từ "đông" trong 2 câu trên gọi là từ
đồng âm.
Em hiểu thế nào là từ
đồng âm?
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
Hồ Bán Nguyệt- Thành phố Hưng Yên
Hồ dán (keo dán)
Cánh đồng lúa
Năm trăm nghìn đồng và hai trăm
nghìn đồng.
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu đỏ
(ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp (ở ô
chữ bên phải):
(1) Cánh
đồng
a. đơn vị tiền tệ của Việt
Nam.
(2) Tượng
đồng
b. khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để cày
cấy, trồng trọt.
(3) Một
nghìn đồng
c. kim loại có màu đỏ, dễ
dát mỏng và kéo sợi,
thường dùng làm dây điện
và chế biến hợp kim.
(2) Tra từ điển rồi ghi lại
nghĩa của các từ đồng âm
(được in đậm màu đỏ) trong
mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba
tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm
ngoại tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha - người
sinh ra ta (chỉ dùng để xưng
gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự
nhiên liền sau số 2 trong dãy số
tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các
nghĩa dưới đây:
Hòn đá
a. ...................
: chất rắn
cấu tạo nên vỏ trái đất,
thường thành từng tảng,
từng
hòn.
Đá bóng
b. .................... : đưa
nhanh chân và hất mạnh
nhằm làm cho xa ra hoặc
2. Đặt câu để phân biệt các từ
đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng
ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao được
nhiều người yêu thích.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi
trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu
nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa
ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Þ Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
GHI NHỚ
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác
hẳn nhau về nghĩa.
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số 3) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc
con bướm).
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất