Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 07h:51' 05-10-2020
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 419
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng qúy thầy cô về dự tiết học
Môn ngữ văn lớp 7
heo - lợn
bút – viết
mướp đắng- khổ qua
bắp –ngô
mãng cầu - na
nón-mũ
Tiết 24. TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

(Lí Bạch -Tương Như dịch)
THẢO LUẬN NHÓM
*Nhóm 1,2,3:
1. Giải nghĩa các từ “ rọi” “ trông ”?
2. Tìm các từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ “ rọi” “ trông”?
*Nhóm 4,5,6: Từ “ trông” có nghĩa là: Nhìn để nhận biết.
- Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa sau:
Trông a. coi sóc, giữ gìn yên ổn.
b. mong.
- “rọi”
-“trông”
chiếu
soi
Hướng luồng sáng phát ra vào một điểm nào đó
nhìn
ngắm
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
* Các từ có nghĩa giống hay gần giống:
*Nghĩa của từ:
- Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Các từ có nghĩa giống nghĩa với từ rọi : soi, chiếu…
Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
Các từ có nghĩa giống với từ trông : nhìn, ngó, ngắm, xem, dòm…

=> Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.


trông
Nhìn để nhận biết:
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:
Mong:
nhìn, xem, ngắm , dòm.
chăm sóc, cham nom
mong ngóng, chờ đợi, trụng ch?.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.


Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Nhóm nhanh, nhóm đúng.(Thời gian : 2 phút)
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước?



Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Từ đồng nghĩa với các từ cho trước.
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
niên khóa
thi nhân
phẫu thuật
ra-đi-ô
ô tô
pi-a-nô
cha/ bố
lợn
lạc

Đồng nghĩa giữa từ địa phương với toàn dân .
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu


Tiết 24. TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

“ Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”
( Trần Tuấn Khải)
“ Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa”
( Ca dao )
1.Giải thích nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ trên.
2. Từ nào là từ địa phương ? Từ nào là từ toàn dân?
3. Hai từ quả và trái có thể thay thế cho nhau hay không? Vì sao?


Thảo luận nhóm đôi .(Thời gian 2 phút)
quả, trái: - Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành .
quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu trên. Cho biết nghĩa của chúng có điểm nào giống và khác nhau?
Hai từ đồng nghĩa đó có thể thay thế được cho nhau không? Vì sao?

bỏ mạng
hi sinh
Thảo luận nhóm đôi .(Thời gian 2 phút)







hi sinh, bỏ mạng
( chÕt )
hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưuởng
cao d?p (sắc thái kính trọng )
bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Các loại từ đồng nghĩa.






Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+Không phân biệt sắc thái ý
nghĩa.
-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
+ Nghĩa giống nhau.
+ Sắc thái ý nghĩa khác nhau.









III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA:
Ví dụ 2.
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Ví dụ 1
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
=> Sắc thái biểu cảm của câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”
3. Sử dụng từ đồng nghĩa.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau.
- Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
- Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
phàn nàn.
phê bình
mất
Từ đồng nghĩa
2. Phân loại
3. Cách sử dụng
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
1. Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ :
- Học và nắm chắc kiến thức trong bài.
  - Tìm trong một số VB những cặp từ từ đồng nghĩa.
* Bài mới:
- Soạn bài : Cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.
- Đọc kĩ các đoạn văn trong SGK trang 117,118,119,120,121.
- Tìm hiểu các đoạn văn theo định hướng sau:
Tiết học kết thúc.
Xin chào quý thầy cô giáo
và các em
 
Gửi ý kiến