Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Bé Bảy
Ngày gửi: 21h:30' 17-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Bé Bảy
Ngày gửi: 21h:30' 17-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Bài dạy
Chào các em vào lớp học!
Ngữ văn 7
GV: Huỳnh Bé Bảy
- Em hãy nêu các lỗi thường gặp trong việc sử dụng quan hệ từ ?
Trả lời:
Các lỗi thường gặp trong việc sử dụng quan hệ từ :
Thiếu QHT.
Dùng QHT không thích hợp về nghĩa.
Thừa QHT.
- Dùng QHT mà không có tác dụng liên kết.
KIỂM TRA BÀI CŨ
BT : Cho 2 câu thơ sau:
“Thương nhau trái ấu cũng tròn
Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo”.
Em hãy tìm trong hai câu thơ trên những từ có nghĩa giống nhau hoặc tương tự nhau ?
4
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TIẾT 37 – TIẾNG VIỆT
Ví dụ 1 :
– Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc TH em hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông ?
chiếu, soi, tỏa…
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
Mong
nhìn, ngó, dòm, liếc…
trông coi, chăm sóc…
hi vọng, mong đợi…
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Chiếu ánh sáng vào một vật nào đó
Nhìn để nhận biết
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi.
- năm học
- loài người
- thay mặt
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau đây:
- can đảm
- thi nhân
- phẫu thuật
- vật chất
- ngoại quốc
- hải cẩu
- yêu cầu
- niên khóa
- nhân loại
- đại diện
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao )
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
( Trần Tuấn Khải )
-Nghia gi?ng nhau.
- Khụng phõn bi?t v? s?c thỏi nghia.
T? d?ng nghia hon ton
VD 2: Tru?c s?c t?n cụng nhu vu bóo v tinh th?n
chi?n d?u dung c?m tuy?t v?i c?a quõn Tõy Son,
hng v?n quõn Thanh dó b? m?ng
Cụng chỳa Ha- ba -na d hi sinh anh dung, thanh
ki?m v?n c?m tay.
- Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hy sinh” có gì
giống và khác nhau ?
Thảo luận.
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả ( sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích ( sắc thái khinh
bỉ, coi thu?ng)
Nghĩa giống nhau.
Sắc thái nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Ghi nhớ
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
quả
trái
-Thử thay thế vị trí của từ trái và quả ở hai ví dụ trên
rồi cho biết nghĩa của các câu có thay đổi không?
-Từ đó rút ra kết luận gì?
- Cã thÓ thay thÕ nhau .
V× s¾c th¸i nghÜa kh«ng ®æi .
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Có thể thay thế từ bỏ mạng và hi sinh trong 2 VD trên được không ? Vì sao ?
bỏ mạng.
hi sinh
Ghi nh?: SGK.
Bài 3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
nón- mũ
heo- lợn
mãng cầu- na
vịt xiêm - ngan
Bài 4/115:Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
5/ Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau :
- xơi : sắc thái lịch sự
- ăn : sắc thái bình thường
- chén : sắc thái thô tục
Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
-Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
-Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở (bao bọc)
-Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
-Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
20
TIẾT 38 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dặn dò
-Tìm một số VB có các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Cho t?m bi?t
v h?n g?p l?i
Bài 7
Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ
đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được
một trong hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
Chào các em vào lớp học!
Ngữ văn 7
GV: Huỳnh Bé Bảy
- Em hãy nêu các lỗi thường gặp trong việc sử dụng quan hệ từ ?
Trả lời:
Các lỗi thường gặp trong việc sử dụng quan hệ từ :
Thiếu QHT.
Dùng QHT không thích hợp về nghĩa.
Thừa QHT.
- Dùng QHT mà không có tác dụng liên kết.
KIỂM TRA BÀI CŨ
BT : Cho 2 câu thơ sau:
“Thương nhau trái ấu cũng tròn
Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo”.
Em hãy tìm trong hai câu thơ trên những từ có nghĩa giống nhau hoặc tương tự nhau ?
4
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TIẾT 37 – TIẾNG VIỆT
Ví dụ 1 :
– Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc TH em hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông ?
chiếu, soi, tỏa…
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
Mong
nhìn, ngó, dòm, liếc…
trông coi, chăm sóc…
hi vọng, mong đợi…
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Chiếu ánh sáng vào một vật nào đó
Nhìn để nhận biết
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi.
- năm học
- loài người
- thay mặt
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau đây:
- can đảm
- thi nhân
- phẫu thuật
- vật chất
- ngoại quốc
- hải cẩu
- yêu cầu
- niên khóa
- nhân loại
- đại diện
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao )
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
( Trần Tuấn Khải )
-Nghia gi?ng nhau.
- Khụng phõn bi?t v? s?c thỏi nghia.
T? d?ng nghia hon ton
VD 2: Tru?c s?c t?n cụng nhu vu bóo v tinh th?n
chi?n d?u dung c?m tuy?t v?i c?a quõn Tõy Son,
hng v?n quõn Thanh dó b? m?ng
Cụng chỳa Ha- ba -na d hi sinh anh dung, thanh
ki?m v?n c?m tay.
- Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hy sinh” có gì
giống và khác nhau ?
Thảo luận.
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả ( sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích ( sắc thái khinh
bỉ, coi thu?ng)
Nghĩa giống nhau.
Sắc thái nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Ghi nhớ
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
quả
trái
-Thử thay thế vị trí của từ trái và quả ở hai ví dụ trên
rồi cho biết nghĩa của các câu có thay đổi không?
-Từ đó rút ra kết luận gì?
- Cã thÓ thay thÕ nhau .
V× s¾c th¸i nghÜa kh«ng ®æi .
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
- Có thể thay thế từ bỏ mạng và hi sinh trong 2 VD trên được không ? Vì sao ?
bỏ mạng.
hi sinh
Ghi nh?: SGK.
Bài 3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
nón- mũ
heo- lợn
mãng cầu- na
vịt xiêm - ngan
Bài 4/115:Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
5/ Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau :
- xơi : sắc thái lịch sự
- ăn : sắc thái bình thường
- chén : sắc thái thô tục
Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
-Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
-Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở (bao bọc)
-Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
-Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
20
TIẾT 38 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dặn dò
-Tìm một số VB có các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Cho t?m bi?t
v h?n g?p l?i
Bài 7
Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ
đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được
một trong hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
 









Các ý kiến mới nhất