Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 16h:38' 15-03-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 16h:38' 15-03-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tiết 33:Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
TIẾNG VIỆT
01
NỘI DUNG
02
03
04
Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?
Các loại: từ đồng nghĩa
Sử dụng: + Từ đồng nghĩa
+ Từ trái nghĩa
+ Từ đồng âm
Luyện tập
Khái niệm:
1.
I
Bài học
Phân biệt từ đồng âm và từ đồng nghĩa:
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
->Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau.
->VD:
+ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
+ Tôi nhốt chim vào lồng.
->Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
->VD:
+ Quả = trái
+ bố = ba = cha
…
*
Các loại từ đồng nghĩa
2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
VD: ba – cha – bố
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
VD: chết – hi sinh – bỏ mạng
03
Cách sử dụng:
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa:
+ Có trường hợp có thể thay thế cho nhau
(VD: quả/ trái)
+ Có trường hợp thì không.
(VD: hi sinh/ bỏ mạng)
=> Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Tìm từ trái nghĩa trong VD sau?
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 ví dụ sau có tác dụng gì?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”.
Ngẩng
Cúi
Trẻ
đi
già
trở lại
03
Cách sử dụng:
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa:
+ Có trường hợp có thể thay thế cho nhau
(VD: quả/ trái)
+ Có trường hợp thì không.
(VD: hi sinh/ bỏ mạng)
=> Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
- Trong giao tiếp, phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Từ “kho” trong câu “Đem cá về kho” được hiểu theo những nghĩa nào?
Nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm các gia vị
Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên vật liệu …
Đem cá về mà kho
Đem cá về nhập kho
Thêm vào câu “Đem cá về kho” một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
II
Luyện tập
Bài 1/ 115
dũng cảm
thi gia
phẫu thuật
tài sản
ngoại quốc
hải cẩu
yêu cầu
niên khóa
nhân loại
đại diện
* Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:
Bài 2/ 115
ra-đi-ô
vi-ta-min
ô tô
pi-a-no
* Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau:
Bài 3/ 115
* Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
Bài 4/ 115
* Tìm từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm:
trao
tiễn
kêu ca
cười chê, dị nghị
chết, qua đời, mất
Bài 5/ 116
* Phân biệt nghĩa của các nhóm từ đồng nghĩa:
ăn, xơi, chén
ăn: sắc thái bình thường, trung tính
xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
chén: sắc thái thân mật, bỗ bã
cho, tặng, biếu
cho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng
tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận,
vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần
biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn
yếu đuối,
yếu ớt
yếu đuối : thiếu hụt về thể chất và tinh thần
yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe
xinh, đẹp
xinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài…
đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.
tu, nhấp, nốc
tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự
nhấp:nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống
nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục
a/ thành tích,
thành quả
- Thế hệ hưởng…………….
- Trường ta lập nhiều…………..
Bài 6/ 116
* Chọn từ thích hợp điền vào các câu:
thành tích
thành quả
b/ ngoan cường,
ngoan cố
- Bọn địch…………….
- Ông đã …………..
ngoan cố
ngoan cường
c/ nhiệm vụ,
nghĩa vụ
- Lao động là…………….
- Thầy hiệu trưởng đã giao…………..
Bài 6/ 116
* Chọn từ thích hợp điền vào các câu:
nhiệm vụ
nghĩa vụ
d/ giữ gìn,
bảo vệ
- Em Thúy…………….
- ………..Tổ quốc là…
giữ gìn
Bảo vệ
Bài 7/ 116
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Bài 8/ 117
* Đặt câu:
hưởng lạc
bao che
Bài 9/ 117
* Sửa các từ dùng sai:
giảng dạy
trình bày
hưởng thụ
che chở/ cưu mang
dạy/ dạy bảo/ dạy dỗ
trưng bày/ bày
(1) lành >< rách;
(2) giàu >< nghèo;
Bài 1/ 129
* Tìm những từ trái nghĩa trong ví dụ:
(3) ngắn >< dài;
(4) đêm >< ngày , sáng >< tối.
Bài 2/ 129
* Tìm những từ trái nghĩa với các từ in đậm:
tươi
cá tươi
hoa tươi
ươn
héo
><
><
yếu
ăn yếu
khỏe
><
học lực yếu
giỏi
><
xấu
chữ xấu
đẹp
><
đất xấu
tốt/ lành
><
Bài 3/ 129
* Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ:
mềm
lại
xa
phạt
ngửa
mở
trọng
đực
cao
ráo
Bài 1/ 136
a/ cổ
Bộ phận cơ thể (hươu cao cổ, cổ chân, cổ tay)
Bộ phận của áo, giày (cổ áo, cổ giày)
Bộ phận của đồ vật (cổ chai, cổ lọ)
Bài 2/ 136
b/
bàn
(Danh từ)
(Động từ)
Bài 3/ 136
* Đặt 1 câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa:
Mọi người đang bàn bạc chuyện cũ ở dãy bàn cuối.
sâu
Con sâu đang bò sâu vào hốc cây khô.
(Danh từ)
(Động từ)
(Danh từ)
(Động từ)
năm
Năm học này có năm học sinh xuất sắc nhận được
học bổng.
Bài 4/ 136
- Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp từ đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.
+ vạc 1: con vạc
+ vạc 2: chiếc vạc
+ đồng 1: bằng kim loại
+ đồng 2: cánh đồng
- Muốn phân biệt phải trái, ta chỉ cần hỏi:
+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật.
Hoặc:
+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài tiếp theo
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
TIẾNG VIỆT
01
NỘI DUNG
02
03
04
Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?
Các loại: từ đồng nghĩa
Sử dụng: + Từ đồng nghĩa
+ Từ trái nghĩa
+ Từ đồng âm
Luyện tập
Khái niệm:
1.
I
Bài học
Phân biệt từ đồng âm và từ đồng nghĩa:
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
->Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau.
->VD:
+ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
+ Tôi nhốt chim vào lồng.
->Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
->VD:
+ Quả = trái
+ bố = ba = cha
…
*
Các loại từ đồng nghĩa
2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
VD: ba – cha – bố
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
VD: chết – hi sinh – bỏ mạng
03
Cách sử dụng:
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa:
+ Có trường hợp có thể thay thế cho nhau
(VD: quả/ trái)
+ Có trường hợp thì không.
(VD: hi sinh/ bỏ mạng)
=> Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Tìm từ trái nghĩa trong VD sau?
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 ví dụ sau có tác dụng gì?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”.
Ngẩng
Cúi
Trẻ
đi
già
trở lại
03
Cách sử dụng:
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa:
+ Có trường hợp có thể thay thế cho nhau
(VD: quả/ trái)
+ Có trường hợp thì không.
(VD: hi sinh/ bỏ mạng)
=> Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
- Trong giao tiếp, phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Từ “kho” trong câu “Đem cá về kho” được hiểu theo những nghĩa nào?
Nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm các gia vị
Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên vật liệu …
Đem cá về mà kho
Đem cá về nhập kho
Thêm vào câu “Đem cá về kho” một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
II
Luyện tập
Bài 1/ 115
dũng cảm
thi gia
phẫu thuật
tài sản
ngoại quốc
hải cẩu
yêu cầu
niên khóa
nhân loại
đại diện
* Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:
Bài 2/ 115
ra-đi-ô
vi-ta-min
ô tô
pi-a-no
* Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau:
Bài 3/ 115
* Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
Bài 4/ 115
* Tìm từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm:
trao
tiễn
kêu ca
cười chê, dị nghị
chết, qua đời, mất
Bài 5/ 116
* Phân biệt nghĩa của các nhóm từ đồng nghĩa:
ăn, xơi, chén
ăn: sắc thái bình thường, trung tính
xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
chén: sắc thái thân mật, bỗ bã
cho, tặng, biếu
cho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng
tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận,
vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần
biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn
yếu đuối,
yếu ớt
yếu đuối : thiếu hụt về thể chất và tinh thần
yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe
xinh, đẹp
xinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài…
đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.
tu, nhấp, nốc
tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự
nhấp:nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống
nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục
a/ thành tích,
thành quả
- Thế hệ hưởng…………….
- Trường ta lập nhiều…………..
Bài 6/ 116
* Chọn từ thích hợp điền vào các câu:
thành tích
thành quả
b/ ngoan cường,
ngoan cố
- Bọn địch…………….
- Ông đã …………..
ngoan cố
ngoan cường
c/ nhiệm vụ,
nghĩa vụ
- Lao động là…………….
- Thầy hiệu trưởng đã giao…………..
Bài 6/ 116
* Chọn từ thích hợp điền vào các câu:
nhiệm vụ
nghĩa vụ
d/ giữ gìn,
bảo vệ
- Em Thúy…………….
- ………..Tổ quốc là…
giữ gìn
Bảo vệ
Bài 7/ 116
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Bài 8/ 117
* Đặt câu:
hưởng lạc
bao che
Bài 9/ 117
* Sửa các từ dùng sai:
giảng dạy
trình bày
hưởng thụ
che chở/ cưu mang
dạy/ dạy bảo/ dạy dỗ
trưng bày/ bày
(1) lành >< rách;
(2) giàu >< nghèo;
Bài 1/ 129
* Tìm những từ trái nghĩa trong ví dụ:
(3) ngắn >< dài;
(4) đêm >< ngày , sáng >< tối.
Bài 2/ 129
* Tìm những từ trái nghĩa với các từ in đậm:
tươi
cá tươi
hoa tươi
ươn
héo
><
><
yếu
ăn yếu
khỏe
><
học lực yếu
giỏi
><
xấu
chữ xấu
đẹp
><
đất xấu
tốt/ lành
><
Bài 3/ 129
* Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ:
mềm
lại
xa
phạt
ngửa
mở
trọng
đực
cao
ráo
Bài 1/ 136
a/ cổ
Bộ phận cơ thể (hươu cao cổ, cổ chân, cổ tay)
Bộ phận của áo, giày (cổ áo, cổ giày)
Bộ phận của đồ vật (cổ chai, cổ lọ)
Bài 2/ 136
b/
bàn
(Danh từ)
(Động từ)
Bài 3/ 136
* Đặt 1 câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa:
Mọi người đang bàn bạc chuyện cũ ở dãy bàn cuối.
sâu
Con sâu đang bò sâu vào hốc cây khô.
(Danh từ)
(Động từ)
(Danh từ)
(Động từ)
năm
Năm học này có năm học sinh xuất sắc nhận được
học bổng.
Bài 4/ 136
- Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp từ đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.
+ vạc 1: con vạc
+ vạc 2: chiếc vạc
+ đồng 1: bằng kim loại
+ đồng 2: cánh đồng
- Muốn phân biệt phải trái, ta chỉ cần hỏi:
+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật.
Hoặc:
+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài tiếp theo
 









Các ý kiến mới nhất