Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn Cooc
Ngày gửi: 22h:49' 24-10-2012
Dung lượng: 772.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Cho các từ sau:
- Ăn, xơi, chén,…
-> đua th?c an qua mi?ng d? nuụi s?ng co th?.
2
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TIẾT 36 – TIẾNG VIỆT
chiếu, soi, …
nhìn, ngó, nhòm, liếc…
Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
Lí Bạch
rọi
trông
2/ Ví dụ 2.
Trông
Nhìn:
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:
Mong:
ngó,
nhòm,
liếc…
giữ gìn,
coi sóc,chăm sóc.
chờ,
mong,
ngóng…
Từ “trông” là một từ nhiều nghĩa, nó có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
1
2
3
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
 
















- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Kết luận 1
BÀI TẬP 1(sgk)
Nhóm 1
1. Gan dạ
2. Nhà thơ
3. Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
Nhóm 2
1. Máy thu thanh
2. Xe hơi
3. Dương cầm
Nhóm 3
1. Tía
2. Heo
3. Cá lóc
Nhóm 4
1. Bắp
2. Dĩa
3. Chén
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho
Nhóm 2
Đòi hỏi
Thay mặt
Loài người
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Yêu sách
Đại diện
Nhân loại
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Nhóm 4
B?p
2. Dia
3. Chĩn
Ngô
2. Đĩa
3. Bát
Bài tập 2 (sgk)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô







II-CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA :
1/SGK:
-Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
2/SGK
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

Chị Đặng Thùy Trâm đã hi sinh trên mảnh đất Quảng Ngãi anh hùng.

Cùng chỉ cái chết
Khác nhau về sắc thái nghĩa
Các từ này không thể thay thế cho nhau
bỏ mạng
hi sinh
* Kết luận 2:
Từ đồng nghĩa có hai loại:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau.

III/- SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
1/-VD: (SGK)
Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.







- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
quả
trái
VD(sgk)
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã .

Chị Đặng Thùy Trâm đã trên mảnh đất Quảng Ngãi anh hùng.

bỏ mạng
hi sinh
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa trung hịa vo?i nhau.

Nhận xét:
Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài, thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận.
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại trong tương lai gần.
CÂU HỎI
VD2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Kết luận:3
Bài tập 4/ Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy

Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
trách
rên
tiễn
mất
Thế nào là
từ đồng nghĩa?
Các loại từ
đồng nghĩa
Một số ví dụ về từ
Đồng nghĩa
Sử dụng từ đồng nghĩa
TỪ
ĐỒNG NGHĨA
Là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm
từ đồng nghĩa khác nhau
Đồng nghĩakhông
hoàn toàn
Rọi: chiếu, soi…
Trông: mong, đợi…
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Sử dụng từ đồng nghĩa thể hiện đúng
thực tế khách và sắc thái biểu cảm.
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
Luyện tập
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
Luyện tập
Luyện tập
Bài 7
Nó . . . . . . . . tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ . . . . . của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa . . . . . . . . . . . . . đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình . . . . . . . như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
Luyện tập
Bài 8
Nội dung: Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
trỡnh by, trung by
2. Hình thức: Thi theo nhóm , ghi vào bảng phụ, lên
dán kết quả ( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
3. Phân nhóm: Hai bàn = một nhóm.
( Ch?n 2 nhúm nhanh nh?t)

Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> hưởng thụ
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở(bao bọc)
- Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
Luyện tập
468x90
 
Gửi ý kiến