Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §1. Tứ giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng An Tiên
Ngày gửi: 07h:28' 05-07-2013
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích: 1 người (Võ Hoàng An Tiên)
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800. Còn tứ giác thì sao ?
Trong các hình dưới đây gồm mấy đoạn thẳng ?
Đó là các đoạn thẳng nào ?
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Các hình đều gồm bốn đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA
Ở mỗi hình 1a; 1b; 1c bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì ?
Các hình 1a; 1b; 1c đều gồm bốn đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA
bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một
đường thẳng
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Mỗi hình 1a; 1b; 1c gọi là một tứ giác ABCD.
Vậy tứ giác ABCD là hình như thế nào ?
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng
nằm trên một đường thẳng.
Vẽ tứ giác vào vở rồi đặt tên ?
Ví dụ:
Tứ giác MNPQ
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Từ định nghĩa tứ giác. Hãy cho biết hình 2 có phải là tứ giác không ? Vì sao ?
Hình 2 không là tứ giác vì có hai đoạn thẳng BC và CD
cùng nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD còn được gọi là tứ giác BCAD, BADC, ….
Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh
Hãy đọc tên tứ giác ở ví dụ trên, chỉ ra đỉnh, cạnh ?
Tứ giác MNPQ.
Đỉnh: M, N, P, Q
Cạnh: MN, NP, PQ, QM
Lưu ý: Khi gọi tên tứ giác nên gọi theo một thứ tự nhất định.
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Tứ giác hình 1a luôn nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là
đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
Tứ giác ở hình 1a là tứ giác lồi.
Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Lưu ý: Từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm,
ta hiểu đó là tứ giác lồi.
Trong các tứ giác ở hình 1, tứ giác nào luôn nằm trong nửa
mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào
của tứ giác ?
Ký hiệu 
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
Tại sao tứ giác hình 1b; 1c không là tứ giác lồi ?
Tứ giác hình 1b; 1c có cạnh (như cạnh BC) mà tứ giác nằm trong
cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó
nên nó không là tứ giác lồi.
B và C, C và D, D và A
B và D
BD
BC và CD, CD và DA, DA và AB
AD và BC
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
P
Q
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
b) Vẽ tứ giác ABCD tùy ý, Dựa vào định lý về tổng ba góc
của tam giác, hãy tính tổng:
Giải:
a) Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
1
1
2
2
b) Nối AC,
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
Từ kết quả trên. Hãy cho biết tổng các góc của một tứ giác bằng bao nhiêu độ ?
Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
Bài 1. Quan sát các hình sau. Chỉ ra tứ giác , tứ giác lồi ?
Tứ giác: ABCD, EFGH, PQRS, TVXY, A’B’C’D’, E’F’G’H’, I’K’M’N’
Tứ giác lồi: ABCD, PQRS, A’B’C’D’, E’F’G’H’, I’K’M’N’
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
Bài 2. Tìm x
hình sau:
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
Giải:
a) ABCD :
Vậy x = 500
b) EFGH :
Vậy x = 900
c) ABDE :
Vậy x = 1150
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
d) IKMN :
Vậy x = 650
e) PQRS :
Vậy x = 1000
f) MNPQ :
Vậy x = 360
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
4. Củng cố
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng
nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa
mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì
cạnh nào của tứ giác.
Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
Kiến thức cần nhớ:
1. Định nghĩa
CHƯƠNG I – TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
2. Tổng các góc của một tứ giác
3. Bài tập
4. Củng cố
5. Bài tập tập về nhà.
- Về nhà học định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý về tổng các góc của một tứ giác.
- Bài 2; 3; 4 (SKG/66; 67)
Bài 1; 2; 6 (SBT/ 61)
Đọc phần “có thể em chưa biết”
468x90
 
Gửi ý kiến