Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ Hán Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 22h:48' 02-10-2021
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích: 0 người
Tiết 19:

TỪ HÁN VIỆT
1. Từ ghép đẳng lập
2. a. Từ ghép chính phụ, giống trật tự từ ghép thuần Việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
b. Từ ghép chính phụ, khác trật tự từ ghép thuần Việt ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

I/ TỪ GHÉP HÁN VIỆT :
Từ ghép đẳng lập
Có trường hợp giống với trật tự
từ ghép thuần Việt
*GHI NHỚ
Từ ghép chính phụ
Từ ghép Hán Việt có hai loại chính:
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt
Có trường hợp khác với trật tự
từ ghép thuần Việt
II. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Từ “phụ nữ” thể hiện được sắc thái trang trọng, tôn kính. Từ “từ trần”, “mai táng”, “tử thi” tạo được sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

b. Từ “kinh đô”, “yết kiến”, “trẫm”, “bệ hạ”, “thần” có sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để:
*GHI NHỚ:
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
- Các câu có cách diễn đạt hay hơn:
+ a2: mẹ thưởng  gần gũi phù hợp với giao tiếp.
+ b2: trẻ em vui đùa: tự nhiên, gần gũi.
Thiếu
tự nhiên
Thi?u
trong sng
Không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói
Ghi nhớ:
III – LUYỆN TẬP
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
không
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
góp, dự
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
2/ Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố
Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng ...

cư trú, an cư, cư dân .....
3/ Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
 
Gửi ý kiến