Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 09h:45' 28-08-2021
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 09h:45' 28-08-2021
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi: Tiếp sức
Luật chơi:
GV chia lớp thành 2 đội, đứng thành 2 hàng trên bục
Dựa vào những kiến thức đã học về từ láy, lần lượt các thành viên trong 2 đội sẽ lấy ví dụ về từ láy trong vòng 2 phút
Yêu cầu: Từ sau không trùng từ trước
Kết thúc lượt chơi: đội nào tìm được nhiều từ láy hơn, đội đó sẽ giành chiến thắng.
GV: Nguyễn Thị Lệ Giang
Từ láy
Các loại từ láy
I.
Nghĩa của từ láy
II.
Luyện tập
III.
I. Các loại từ láy
Nhóm 1: rối rít, đu đưa, hả hê, khanh khách, khô khốc
Nhóm 2: lộp bộp, tần ngần, trọc lốc, cần mẫn, tất bật
Nhóm 3: ù ù, cuồn cuộn, chồm chồm.
Quan sát 3 nhóm từ sau và đưa ra nhận xét về đặc điểm của chúng
Nhóm 1: rối rít, đu đưa, hả hê, khanh khách, khô khốc
Nhóm 2: lộp bộp, tần ngần, trọc lốc, cần mẫn, tất bật
Nhóm 3: ù ù, cuồn cuộn, chồm chồm, ha ha
Giống nhau âm đầu
Giống nhau vần
Giống nhau cả âm đầu và vần
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
Nhận xét
A
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
B
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
10
Dưới đây là 2 câu văn mà bạn Tôm đã viết. Theo em, những từ in đậm mà bạn Tôm sử dụng đã đúng chưa? Nếu chưa đúng, hãy giúp bạn sửa lại nhé!
A
bật bật bần bật
B
thẳm thẳm thăm thẳm
Được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ nói, xuôi tai, tạo sự hài hòa về âm thanh
Biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu.
Từ láy
TL toàn bộ
TL Bộ phận
Âm đầu
Vần
VD: ……
VD: ……
VD: ……
II. Nghĩa của từ láy
ha hả
lộp cộp
gâu gâu
oa oa,
tích tắc,
Nghĩa của các từ láy sau được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Mô phỏng âm thanh,tiếng kêu, tiếng động của người, con vật, sự vật.
Từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng.
01
02
Các từ láy trong 2 nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
Lí nhí, li ti, ti hí
Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
Gợi tả những âm thanh, hình dáng nhỏ bé có chung khuôn vần “i”.
Gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống 1 cách liên tiếp, có chung khuôn vần “âp”.
Nghĩa được tạo thành nhờ đặc điểm phát âm.
Đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ hơn so với đỏ.
Mềm mại có sắc thái nhấn mạnh hơn so với mềm.
So sánh nghĩa của các từ láy Mềm mại, đo đỏ so với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng là mềm, đỏ. Đặt câu làm VD
Nghĩa của từ láy có thể giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc.
VD:
Vực này sâu thăm thẳm (thăm thẳm so với thẳm)
Tìm thêm một vài ví dụ khác mà từ láy được tạo ra có nghĩa giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
Cái võng đu khe khẽ (khe khẽ so với khẽ)
………
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ
Trường hợp từ láy có tiếng gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc:
Ghi nhớ
Đặc điểm âm thanh của tiếng
Sự hòa phối âm thanh của các tiếng
Sắc thái biểu cảm
Sắc thái nhấn mạnh/ giảm nhẹ
III. Luyện tập
Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện 2 đội thảo luận trong 2 phút và lên bảng viết đáp án trong thời gian 1 phút.
Đội nào xong trước và đúng nhiều
hơn sẽ thắng
Tìm và phân loại từ láy trong đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ( từ đầu cho đến “nặng nề thế này.“)
Điền các tiếng láy vào trước/ sau các tiếng gốc để tạo từ láy
…ló
…nhỏ
Nhức …..
… khác
…. thấp
…. chech
… ách
Rầu …..
Lấp ló
Nho nhỏ
Nhức nhối
Khang khác
Thâm thấp
Chênh chếch
Anh ách
Rầu rĩ
Sau khi GV đọc câu hỏi, đội nào nhấn chông trước sẽ giành được quyền trả lời
Trả lời đúng được cộng 1 điểm, sai
được 0 điểm
a) Chị … khuyên nhủ em.
b) Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.
Điền nhẹ nhàng/ nhẹ nhõm vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Nhẹ nhàng
b) Nhẹ nhõm
a) Mọi người đều căm phẫn hành động … của tên phản bội.
b) Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, …
Điền xấu xí/ xấu xa vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Xấu xa
b) Xấu xí
a) Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ …
b) Giặc Ân bị chàng trai làng Gióng đánh cho …
Điền tan tành, tan tác vào chỗ trống trong các câu sau:
tan tành
tan tác
B. Nhăn nhó
A. Mặt mũi
Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
C. Bà già
D. Đau khổ
B. 2 từ
A. 1 từ
Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?
C. 3 từ
D. 4 từ
B. Từ láy
A. Từ ghép
Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?
Dặn dò
Tạm biệt các em
Luật chơi:
GV chia lớp thành 2 đội, đứng thành 2 hàng trên bục
Dựa vào những kiến thức đã học về từ láy, lần lượt các thành viên trong 2 đội sẽ lấy ví dụ về từ láy trong vòng 2 phút
Yêu cầu: Từ sau không trùng từ trước
Kết thúc lượt chơi: đội nào tìm được nhiều từ láy hơn, đội đó sẽ giành chiến thắng.
GV: Nguyễn Thị Lệ Giang
Từ láy
Các loại từ láy
I.
Nghĩa của từ láy
II.
Luyện tập
III.
I. Các loại từ láy
Nhóm 1: rối rít, đu đưa, hả hê, khanh khách, khô khốc
Nhóm 2: lộp bộp, tần ngần, trọc lốc, cần mẫn, tất bật
Nhóm 3: ù ù, cuồn cuộn, chồm chồm.
Quan sát 3 nhóm từ sau và đưa ra nhận xét về đặc điểm của chúng
Nhóm 1: rối rít, đu đưa, hả hê, khanh khách, khô khốc
Nhóm 2: lộp bộp, tần ngần, trọc lốc, cần mẫn, tất bật
Nhóm 3: ù ù, cuồn cuộn, chồm chồm, ha ha
Giống nhau âm đầu
Giống nhau vần
Giống nhau cả âm đầu và vần
Láy bộ phận
Láy toàn bộ
Nhận xét
A
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
B
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
10
Dưới đây là 2 câu văn mà bạn Tôm đã viết. Theo em, những từ in đậm mà bạn Tôm sử dụng đã đúng chưa? Nếu chưa đúng, hãy giúp bạn sửa lại nhé!
A
bật bật bần bật
B
thẳm thẳm thăm thẳm
Được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ nói, xuôi tai, tạo sự hài hòa về âm thanh
Biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu.
Từ láy
TL toàn bộ
TL Bộ phận
Âm đầu
Vần
VD: ……
VD: ……
VD: ……
II. Nghĩa của từ láy
ha hả
lộp cộp
gâu gâu
oa oa,
tích tắc,
Nghĩa của các từ láy sau được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Mô phỏng âm thanh,tiếng kêu, tiếng động của người, con vật, sự vật.
Từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng.
01
02
Các từ láy trong 2 nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
Lí nhí, li ti, ti hí
Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
Gợi tả những âm thanh, hình dáng nhỏ bé có chung khuôn vần “i”.
Gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống 1 cách liên tiếp, có chung khuôn vần “âp”.
Nghĩa được tạo thành nhờ đặc điểm phát âm.
Đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ hơn so với đỏ.
Mềm mại có sắc thái nhấn mạnh hơn so với mềm.
So sánh nghĩa của các từ láy Mềm mại, đo đỏ so với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng là mềm, đỏ. Đặt câu làm VD
Nghĩa của từ láy có thể giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc.
VD:
Vực này sâu thăm thẳm (thăm thẳm so với thẳm)
Tìm thêm một vài ví dụ khác mà từ láy được tạo ra có nghĩa giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
Cái võng đu khe khẽ (khe khẽ so với khẽ)
………
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ
Trường hợp từ láy có tiếng gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc:
Ghi nhớ
Đặc điểm âm thanh của tiếng
Sự hòa phối âm thanh của các tiếng
Sắc thái biểu cảm
Sắc thái nhấn mạnh/ giảm nhẹ
III. Luyện tập
Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện 2 đội thảo luận trong 2 phút và lên bảng viết đáp án trong thời gian 1 phút.
Đội nào xong trước và đúng nhiều
hơn sẽ thắng
Tìm và phân loại từ láy trong đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ( từ đầu cho đến “nặng nề thế này.“)
Điền các tiếng láy vào trước/ sau các tiếng gốc để tạo từ láy
…ló
…nhỏ
Nhức …..
… khác
…. thấp
…. chech
… ách
Rầu …..
Lấp ló
Nho nhỏ
Nhức nhối
Khang khác
Thâm thấp
Chênh chếch
Anh ách
Rầu rĩ
Sau khi GV đọc câu hỏi, đội nào nhấn chông trước sẽ giành được quyền trả lời
Trả lời đúng được cộng 1 điểm, sai
được 0 điểm
a) Chị … khuyên nhủ em.
b) Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.
Điền nhẹ nhàng/ nhẹ nhõm vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Nhẹ nhàng
b) Nhẹ nhõm
a) Mọi người đều căm phẫn hành động … của tên phản bội.
b) Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, …
Điền xấu xí/ xấu xa vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Xấu xa
b) Xấu xí
a) Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ …
b) Giặc Ân bị chàng trai làng Gióng đánh cho …
Điền tan tành, tan tác vào chỗ trống trong các câu sau:
tan tành
tan tác
B. Nhăn nhó
A. Mặt mũi
Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
C. Bà già
D. Đau khổ
B. 2 từ
A. 1 từ
Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?
C. 3 từ
D. 4 từ
B. Từ láy
A. Từ ghép
Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?
Dặn dò
Tạm biệt các em
 







Các ý kiến mới nhất