Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Từ láy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Châu Bá Long THCS Vi Thắng
Người gửi: Châu Bá Long
Ngày gửi: 08h:22' 28-11-2021
Dung lượng: 636.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN THÁP MƯỜI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN MỸ AN
NGỮ VĂN 7
Giáo viên: BÙI THÀNH MẾN
Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng một bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Trình bày nội dung, nghệ thuật của bài ca dao đó ?
TỪ LÁY
I. Các loại từ láy :
1. Xét ví dụ a.
? Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu :
Láy lại tiếng gốc  Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m  Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu  Từ láy bộ phận
? Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm ?
bật bật  bần bật : biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm  thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
2. Ghi nhớ/ SGK/42 (học thuộc)
Xét ví dụ b.
II/ Nghĩa của từ láy .
1. Xét ví dụ.
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
Ví dụ a. ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
? Các từ láy trong mỗi nhóm ở SGK có điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?
- Lí nhí, li ti, ti hí.
 mô phỏng âm thanh.
Ví dụ b.
 Cùng vần i, gợi sự nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
 Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp. Trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng
Ví dụ c. So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc
-mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
 Nghĩa giảm nhẹ hơn
-Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
 Nghĩa nhấn mạnh hơn
2. Ghi nhớ / SGK/42 (học thuộc
III/ Luyện tập :
Nhóm 1,2: Bài tập 1/SGK/43
Nhóm 3,4: Bài tập 2/SGK/43
Nhóm 7,8: Bài tập 4/SGK/43
Nhóm 5,6: Bài tập 3/SGK/43
Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã suưng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nưu?c mắt cứ tuôn ra nhưu suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im nhưu vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sưuong sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ngưu?i đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
rực rỡ, rón rén
lặng lẽ, ríu ran
nặng nề nức nở
Nhảy nhót, tức tưởi
bần bật
thăm thẳm
chiền chiện
chiêm chiếp
Bài tập 1. Phân loại :
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
thõm
khang
nhúi
Nho
anh
chênh
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
-Anh ấy tính tình nhỏ nhen,ích kỉ.
-Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
468x90
 
Gửi ý kiến