Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:17' 10-10-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 496
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:17' 10-10-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Ngọc Hạnh)
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 65
BÀI 6C. SÔNG, SUỐI, BIỂN, HỒ (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
GHI NHỚ
Nối câu có từ “giá” ở cột bên trái với nghĩa của từ đó ở bên phải:
Viết từ ngữ chứa từ đồng âm có các nghĩa dưới đây:
a, ………………………..: trạng thái chất lỏng chuyển sang dạng chất rắn.
b, …………………………..: chỉ số lượng nhiều.
c, ………………………..: chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Đông đặc
Đông đúc (đông nghịt)
Mùa đông
CHÚC MỪNG CÁC EM!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Thứ Năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 6C. SÔNG, SUỐI, BIỂN, HỒ
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 65
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Nêu tên bộ phận được chỉ mũi tên của cái cào và chiếc thuyền dưới đây:
- Bộ phận được chỉ mũi tên của cái cào là răng cào.
- Bộ phận được chỉ mũi tên của chiếc thuyền là mũi thuyền.
2. Tìm hiểu từ nhiều nghĩa
a) Quan sát các bức tranh và đọc lời giải nghĩa bên dưới.
b) So sánh nghĩa của các từ răng, mũi trong các trường hợp trên để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
(Các nghĩa của từ ở cột A và cột B có gì khác nhau? Có gì giống nhau?)
* Răng (người) và răng (lược):
- Giống: đều nhọn, sắc, xếp thành hàng.
- Khác:
+ Răng (người): dùng để cắn, giữ, nhai.
+ Răng (lược): không dùng để cắn, giữ, nhai mà thường được dùng để chải tóc.
* Mũi (người) và mũi (kéo):
- Giống: đều có hình dạng nhọn và nhô ra phía trước.
- Khác:
+ Mũi (người): bộ phận nhô lên ở giữa mặt, dùng để thở và ngửi.
+ Mũi (kéo): sắc, thường dùng để cắt nhỏ những đồ vật có chất liệu mỏng, nhẹ,…
Các từ: răng, mũi trong các trường hợp trên được gọi là
từ nhiều nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
TỪ NHIỀU NGHĨA
Có 1 nghĩa gốc (nghĩa đen)
Có 1 hay một số nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
LUYỆN TẬP THÊM
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao, lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược, nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo, thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao, lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược, nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo, thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Trong các câu sau, câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
a. Tết đến, hàng bán rất chạy.
b. Nhà nghèo, bác ấy phải chạy ăn từng bữa.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
d. Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Từ “đi” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
a. Áo này phải đi với quần kia mới thành bộ.
b. Em bé đang tập đi.
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
b. Em bé đang tập đi.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
DẶN DÒ
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Hướng dẫn học trang 65
BÀI 6C. SÔNG, SUỐI, BIỂN, HỒ (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
GHI NHỚ
Nối câu có từ “giá” ở cột bên trái với nghĩa của từ đó ở bên phải:
Viết từ ngữ chứa từ đồng âm có các nghĩa dưới đây:
a, ………………………..: trạng thái chất lỏng chuyển sang dạng chất rắn.
b, …………………………..: chỉ số lượng nhiều.
c, ………………………..: chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.
Đông đặc
Đông đúc (đông nghịt)
Mùa đông
CHÚC MỪNG CÁC EM!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Thứ Năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 6C. SÔNG, SUỐI, BIỂN, HỒ
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 65
MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Nêu tên bộ phận được chỉ mũi tên của cái cào và chiếc thuyền dưới đây:
- Bộ phận được chỉ mũi tên của cái cào là răng cào.
- Bộ phận được chỉ mũi tên của chiếc thuyền là mũi thuyền.
2. Tìm hiểu từ nhiều nghĩa
a) Quan sát các bức tranh và đọc lời giải nghĩa bên dưới.
b) So sánh nghĩa của các từ răng, mũi trong các trường hợp trên để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
(Các nghĩa của từ ở cột A và cột B có gì khác nhau? Có gì giống nhau?)
* Răng (người) và răng (lược):
- Giống: đều nhọn, sắc, xếp thành hàng.
- Khác:
+ Răng (người): dùng để cắn, giữ, nhai.
+ Răng (lược): không dùng để cắn, giữ, nhai mà thường được dùng để chải tóc.
* Mũi (người) và mũi (kéo):
- Giống: đều có hình dạng nhọn và nhô ra phía trước.
- Khác:
+ Mũi (người): bộ phận nhô lên ở giữa mặt, dùng để thở và ngửi.
+ Mũi (kéo): sắc, thường dùng để cắt nhỏ những đồ vật có chất liệu mỏng, nhẹ,…
Các từ: răng, mũi trong các trường hợp trên được gọi là
từ nhiều nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
TỪ NHIỀU NGHĨA
Có 1 nghĩa gốc (nghĩa đen)
Có 1 hay một số nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ: Từ ăn là từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc (nghĩa đen): đưa thức ăn vào miệng. (Bạn Bảo Yến đang ăn cơm.)
+ Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
- Chuyển than xuống tàu. (Con tàu vào cảng ăn than.)
- Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh. (Bạn Tuyết Nhi lớp tôi rất ăn ảnh.)
Ví dụ: Từ chạy là từ nhiều nghĩa:
Nghĩa gốc (nghĩa đen): dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
Nghĩa chuyển (nghĩa bóng):
+ Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền, ...
+ Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn, ...
+ Vận hành: chạy máy, chạy xe, ...
+ Vận chuyển: chạy thóc vào kho, ...
LUYỆN TẬP THÊM
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao, lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược, nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo, thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ được dùng với nghĩa chuyển có trong mỗi dòng sau:
a, cái lưỡi, lưỡi cuốc, đau lưỡi, lưỡi dao, lưỡi lợn.
b, đau răng, răng cưa, răng hàm, răng lược, nhổ răng.
c, ngạt mũi, mũi thuyền, sổ mũi, mũi kéo, thuốc nhỏ mũi.
d, tai ấm, lắng tai nghe, tai phật, tai màn.
Trong các câu sau, câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
a. Tết đến, hàng bán rất chạy.
b. Nhà nghèo, bác ấy phải chạy ăn từng bữa.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
d. Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
c. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Từ “đi” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
a. Áo này phải đi với quần kia mới thành bộ.
b. Em bé đang tập đi.
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
b. Em bé đang tập đi.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
DẶN DÒ
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG








Bài của bạn soạn rất hay nhưng sao mình không tải về được. Bạn có thể cho mình xin số điện thoại được không? cảm ơn bạn nhiều