Bài 20. Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 12-04-2020
Dung lượng: 488.8 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 12-04-2020
Dung lượng: 488.8 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG CHỐNG
COVID - 19
2020
1. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đôí với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI.
a. Chính trị: - Nhà Hán đưa người sang trực tiếp cai quản các huyện.
b. Kinh tế: - Bóc lột tàn bạo nhân dân ta bằng thuế, lao dịch và cống nạp.
c. Văn hoá: - Đưa người Hán sang Giao Châu.
- Bắt nhân dân ta học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục Hán.
2. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?
a. Thủ công nghiệp.
- Nghề rèn sắt, làm đồ gốm và dệt vải phát triển
b. Nông nghiệp:
- Nông nghiệp phát triển.
+ Dùng trâu, bò làm sức kéo phổ biến.
+ Làm thuỷ lợi phát triển.
+ Trồng lúa một năm hai vụ
c. Thương nghiệp:
- Việc trao đổi, buôn bán diễn ra ở các chợ làng.
- Buôn bán với người nước ngoài phát triển.
TIẾT 21. BÀI 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I- Giữa thế kỉ VI) (tiếp)
TIẾT 21. BÀI 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I- Giữa thế kỉ VI) (tiếp)
3. Những chuyển biến về XH và văn hoá nước ta ở các thế kỉ I – VI:
a. Những chuyển biến về xã hội:
Sơ đồ phân hoá xã hội
Sơ đồ phân hoá xã hội
Nông dân công xã
Vua
Quan lại đô hộ
Quý tộc
Hào trưởng Việt
Địa chủ Hán
Nông dân công xã
Nông dân lệ thuộc
Nô tì
Nô tì
Quan sát sơ đồ, cho biết nước ta thời Văn Lang-Âu Lạc có đặc điểm gì?
- Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã phân hoá thành 3 tầng lớp: Qúy tộc, nông dân công xã và nô tì,.
→ Xã hội đã có sự phân biệt giàu, nghèo, địa vị.
? Em nhận xét gì về sự chuyển biến xã hội ở nước ta thế kỉ I-VI?
- Quan lại đô hộ nắm quyền thống trị.
Địa chủ Hán có quyền lực, cướp đất. Hào trưởng Việt tuy có thế lực ở địa phương nhưng bị bọn thống trị chèn ép.
- Các thành viên công xã: nông dân công xã, nông dân lệ thuộc và thợ thủ công làm ra của cải vật chất cho xã hội, họ phải nộp một phần thu hoạch, làm tạp dịch cho các gia đình quý tộc…
- Nô tì: địa vị thấp nhất xã hội.
=> Thời kì bị đô hộ, xã hội Âu Lạc tiếp tục bị phân hoá sâu sắc.
b. Văn hoá:
? Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính sách văn hoá như thế nào?
+ Mở trường dạy chữ Hán ở các quận, huyện.
? Theo em, việc chính quyền đô hộ mở một số trường học ở nước ta nhằm mục đích gì.
+ Đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.
? Vì sao người Hán đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.
LÃO TỬ
KHỔNG TỬ
Phong kiến phương Bắc muốn đồng hoá dân ta, bắt nhân dân ta theo phong tục Hán.
+ Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục và nếp sống của dân tộc.
? Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên.
Vì trường học do chính quyền đô hộ mở để dạy tiếng Hán, song chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con theo học, còn tuyệt đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ, không có điều kiện cho con em mình đi học, do vậy họ vẫn giữ được phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên. Nguyên nhân khác, là do các phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên đã được hình thành, xác định vững chắc từ lâu đời, nó đã trở thành đặc trưng riêng của người Việt, bản sắc dân tộc Việt và có sức sống bất diệt.
Tiếp thu những tinh hoa của nền văn hoá Trung Quốc và các nước khác làm phong phú thêm nền văn hoá của mình.
4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
- Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô, nhân dân ta rất khốn khổ, vì vậy họ nổi dậy đấu tranh.
Nhân dân ta không cam chịu kiếp sống nô lệ đã vùng lên đấu tranh chống nhà Hán.
a. Nguyên nhân bùng nổ:
COVID - 19
2020
1. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đôí với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI.
a. Chính trị: - Nhà Hán đưa người sang trực tiếp cai quản các huyện.
b. Kinh tế: - Bóc lột tàn bạo nhân dân ta bằng thuế, lao dịch và cống nạp.
c. Văn hoá: - Đưa người Hán sang Giao Châu.
- Bắt nhân dân ta học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục Hán.
2. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?
a. Thủ công nghiệp.
- Nghề rèn sắt, làm đồ gốm và dệt vải phát triển
b. Nông nghiệp:
- Nông nghiệp phát triển.
+ Dùng trâu, bò làm sức kéo phổ biến.
+ Làm thuỷ lợi phát triển.
+ Trồng lúa một năm hai vụ
c. Thương nghiệp:
- Việc trao đổi, buôn bán diễn ra ở các chợ làng.
- Buôn bán với người nước ngoài phát triển.
TIẾT 21. BÀI 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I- Giữa thế kỉ VI) (tiếp)
TIẾT 21. BÀI 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I- Giữa thế kỉ VI) (tiếp)
3. Những chuyển biến về XH và văn hoá nước ta ở các thế kỉ I – VI:
a. Những chuyển biến về xã hội:
Sơ đồ phân hoá xã hội
Sơ đồ phân hoá xã hội
Nông dân công xã
Vua
Quan lại đô hộ
Quý tộc
Hào trưởng Việt
Địa chủ Hán
Nông dân công xã
Nông dân lệ thuộc
Nô tì
Nô tì
Quan sát sơ đồ, cho biết nước ta thời Văn Lang-Âu Lạc có đặc điểm gì?
- Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã phân hoá thành 3 tầng lớp: Qúy tộc, nông dân công xã và nô tì,.
→ Xã hội đã có sự phân biệt giàu, nghèo, địa vị.
? Em nhận xét gì về sự chuyển biến xã hội ở nước ta thế kỉ I-VI?
- Quan lại đô hộ nắm quyền thống trị.
Địa chủ Hán có quyền lực, cướp đất. Hào trưởng Việt tuy có thế lực ở địa phương nhưng bị bọn thống trị chèn ép.
- Các thành viên công xã: nông dân công xã, nông dân lệ thuộc và thợ thủ công làm ra của cải vật chất cho xã hội, họ phải nộp một phần thu hoạch, làm tạp dịch cho các gia đình quý tộc…
- Nô tì: địa vị thấp nhất xã hội.
=> Thời kì bị đô hộ, xã hội Âu Lạc tiếp tục bị phân hoá sâu sắc.
b. Văn hoá:
? Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính sách văn hoá như thế nào?
+ Mở trường dạy chữ Hán ở các quận, huyện.
? Theo em, việc chính quyền đô hộ mở một số trường học ở nước ta nhằm mục đích gì.
+ Đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.
? Vì sao người Hán đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.
LÃO TỬ
KHỔNG TỬ
Phong kiến phương Bắc muốn đồng hoá dân ta, bắt nhân dân ta theo phong tục Hán.
+ Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục và nếp sống của dân tộc.
? Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên.
Vì trường học do chính quyền đô hộ mở để dạy tiếng Hán, song chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con theo học, còn tuyệt đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ, không có điều kiện cho con em mình đi học, do vậy họ vẫn giữ được phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên. Nguyên nhân khác, là do các phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên đã được hình thành, xác định vững chắc từ lâu đời, nó đã trở thành đặc trưng riêng của người Việt, bản sắc dân tộc Việt và có sức sống bất diệt.
Tiếp thu những tinh hoa của nền văn hoá Trung Quốc và các nước khác làm phong phú thêm nền văn hoá của mình.
4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
- Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô, nhân dân ta rất khốn khổ, vì vậy họ nổi dậy đấu tranh.
Nhân dân ta không cam chịu kiếp sống nô lệ đã vùng lên đấu tranh chống nhà Hán.
a. Nguyên nhân bùng nổ:
 








Các ý kiến mới nhất