Bài 11. Tự tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày gửi: 20h:28' 05-11-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 882
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày gửi: 20h:28' 05-11-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 882
Số lượt thích:
0 người
NHIệT LIệT CHàO MừNG CáC EM H?C SINH
Môn GDCD 7
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình?
Tiết 15: Bài 11 - Tự tin
I.Truyện đọc:
1. " Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po "
a- Hoàn cảnh:
Bố là bộ đội, mẹ là công nhân, lương thấp, phải nuôi hai con ăn học.
- Điều kiện:
Học ở gác xép, giá sách khiêm tốn, cát-xét cũ.
- ý thức, phương pháp:
Tự học, học trong sách giáo khoa, sách nâng cao, tivi; cùng anh trai luyện nói với người nước ngoài.
b- Kết quả: Hải Hà học giỏi toàn diện, thành thạo tiếng Anh, được đi du học Xin-ga-po.
c* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
Chưa thuận
lợi, đầy đủ.
Chủ động, sáng
tạo, khoa học.
-> Là người tự tin
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
2.Truyện đọc :
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm.
=> Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Năm 1911, khi đó Bác Hồ còn trẻ. Một hôm, anh Ba tên của Bác Hồ thời ấy có rủ một người bạn ra đi tìm đường cứu nước. Người bạn có hỏi: Chúng ta lấy tiền đâu ra mà đi. Bác vừa nói vừa giơ hai bàn tay: Đây tiền đây! Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi. Lúc đầu người bạn đồng ý nhưng sau suy nghĩ kĩ về cuộc đi có vẻ phiêu lưu đã không đủ can đảm để giữ lời hứa. Còn Bác Hồ đã ra đi tìm đường
cứu nước. Bằng chính đôi bàn tay của mình, Bác đã làm nhiều nghề khác nhau: Phụ bếp, bồi bàn, viết báo. và đi khắp năm châu. Cuối cùng Bác đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3.Truyện đọc :
Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký lên 4 tuổi đã bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết bằng chân. Lúc đầu tập viết ông gặp rất nhiều khó khăn: mỏi lưng, đau chân, thường xuyên bị chuột rút. Nhưng với sự tự tin vào khả năng của bản thân mình, ông đã vượt lên số phận run rủi và đã trở thành một Nhà giáo ưu tú viết bằng chân. Cũng đôi chân ấy, ông đã viết sách, làm thơ, dạy học để "vẽ" lên một huyền thoại, một tấm gương vượt khó là biểu tượng cho nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam noi theo.
Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
=> Được du học Xin-ga-po.
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm => Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
* Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Nêu một số biểu hiện của tự tin
Trái với tự tin là gì? Nêu các biểu hiện đó
Tin tưởng bản thân
Chủ động trong mọi việc
Dám tự quyết định và hành động chắc chắn, không hoang mang dao động
Cương quyết dám nghĩ, dám làm
Mạnh dạn trình bày ý kiến
Trước khó khăn luôn bình tĩnh tìm cách giải quyết....
Tự ti, tự cao, tự đại, a dua, ba phai
Là luôn cho rằng mình kém cỏi, yếu đuối, sống thu mình
- Rụt rè
- Nhút nhát
Hoang mang dao động
Nản chí ,nản lòng,
Lúng túng, sợ hãi, sợ sệt khi phải đối mặt với khó khăn...
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
2) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
2) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
Chủ động tự giác, mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn.
Ngại học, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy.
Tích cực, tự giác, nhiệt tình, không ngại việc .
Ngại việc, phó thác công việc cho người khác .
Hăng say luyện tập, quyết tâm phấn đấu.
Ngại luyện tập, hồi hộp, nhút nhát.
Vượt qua khó khăn, thành công trong cuộc sống
Không thành công trong cuộc sống.
- Nếu không tự tin con người trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Thảo luận nhóm
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
- Chủ động tự giác trong học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
- Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
Chớ
thấy
sóng
cả
mà
ngã
tay
chèo
Dù ai nói ngã nói nghiêng lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Khuyên con người phải
giữ vững lòng tin
không hoang mang
dao động
Quan sát hình ảnh và gợi ý để tìm ra câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự tin ?
Khuyên người ta phải có lòng tự tin, trước khó khăn, thử thách không nản lòng, chùn bước
III. Bài tập:
a, Hãy nhận xét bản thân em đã có tính tự tin chưa? Khi gặp việc khó, bài khó em có nản lòng, có chùn bước không? Hãy kể một số việc làm tốt nhờ có tính tự tin.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiệu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
II. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
ý kiến 1, 4, 5 là Tự tin; 3, 6, 8 là Tự ti; 2, 7, 9 là Tự cao, tự đại(Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác.Tự ti là luôn cho mình kém cỏi không bằng người khác)
Lưu ý: Tự ti, tự cao, tự đại, tự đắc, tự phụ, tự mãn, rụt rè, ba phải là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê phán, khắc phục.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
III. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
c, Hãy ghi lại cảm nghĩ của em về một tấm gương tự tin mà em biết.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3. Bài tập:
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
Kỳ nhân làng Đại Hoàng – Lão nhà thơ cụt hai tay với tập thơ "Hương đất". Đang
bốc thuốc làm từ thiện
Với sự nổ lực rèn luyện cùng với sự tự tin vào bản thân. Nguyễn Ngọc Trường Sơn vô địch cờ vua thế giới khi mới 14 tuổi.
d, Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài. Hân làm xong bài, nhìn sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa bài. Sau đó, Hân lại quay sang phải, thấy Tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nhưng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài.
Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên? Nếu là em trong tình huống trên em sẽ làm gì?
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3. Bài tập:
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
đ, Em đã rèn luyện tính tự tin bằng cách nào?
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
III. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
TỰ
TIN
Ý nghĩa
Cách rèn luyện
Giúp con ngườicó thêm
sức mạnh nghị lực
Làm nên sự
nghiệp lớn.
và sức sáng tạo
Tin tưởng vào khả
năng của bản thân
Chủ động trong mọi
việc,hành động một
cách chắn chắn
Không hoang
Mang dao đông
Tin tưởng vào
quyết định
ủa mình
Không lo sợ lãng
tránh khi gặp hoàn
cảnh, tình huống
khó khăn
Mạnh dạn hành động
Không làm theo ý của
người khác
Biểu hiện
+ Tự ti là tự đánh giá mình kém cỏi, không tin vào khả năng của mình.
Phân biệt: Tự tin với tư ti, tự cao, tự đại.
+ Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác
Sơ đồ tư duy
*Hướng dẫn học ở nhà
- Häc thuéc néi dung bµi häc.
- Hoµn thµnh bµi tËp trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Sống và làm việc có kế hoạch.
Giờ học kết thúc
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
XIN CẢM ƠN
Môn GDCD 7
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình?
Tiết 15: Bài 11 - Tự tin
I.Truyện đọc:
1. " Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po "
a- Hoàn cảnh:
Bố là bộ đội, mẹ là công nhân, lương thấp, phải nuôi hai con ăn học.
- Điều kiện:
Học ở gác xép, giá sách khiêm tốn, cát-xét cũ.
- ý thức, phương pháp:
Tự học, học trong sách giáo khoa, sách nâng cao, tivi; cùng anh trai luyện nói với người nước ngoài.
b- Kết quả: Hải Hà học giỏi toàn diện, thành thạo tiếng Anh, được đi du học Xin-ga-po.
c* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
Chưa thuận
lợi, đầy đủ.
Chủ động, sáng
tạo, khoa học.
-> Là người tự tin
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
2.Truyện đọc :
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm.
=> Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Năm 1911, khi đó Bác Hồ còn trẻ. Một hôm, anh Ba tên của Bác Hồ thời ấy có rủ một người bạn ra đi tìm đường cứu nước. Người bạn có hỏi: Chúng ta lấy tiền đâu ra mà đi. Bác vừa nói vừa giơ hai bàn tay: Đây tiền đây! Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi. Lúc đầu người bạn đồng ý nhưng sau suy nghĩ kĩ về cuộc đi có vẻ phiêu lưu đã không đủ can đảm để giữ lời hứa. Còn Bác Hồ đã ra đi tìm đường
cứu nước. Bằng chính đôi bàn tay của mình, Bác đã làm nhiều nghề khác nhau: Phụ bếp, bồi bàn, viết báo. và đi khắp năm châu. Cuối cùng Bác đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3.Truyện đọc :
Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký lên 4 tuổi đã bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết bằng chân. Lúc đầu tập viết ông gặp rất nhiều khó khăn: mỏi lưng, đau chân, thường xuyên bị chuột rút. Nhưng với sự tự tin vào khả năng của bản thân mình, ông đã vượt lên số phận run rủi và đã trở thành một Nhà giáo ưu tú viết bằng chân. Cũng đôi chân ấy, ông đã viết sách, làm thơ, dạy học để "vẽ" lên một huyền thoại, một tấm gương vượt khó là biểu tượng cho nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam noi theo.
Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
=> Được du học Xin-ga-po.
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm => Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
* Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Nêu một số biểu hiện của tự tin
Trái với tự tin là gì? Nêu các biểu hiện đó
Tin tưởng bản thân
Chủ động trong mọi việc
Dám tự quyết định và hành động chắc chắn, không hoang mang dao động
Cương quyết dám nghĩ, dám làm
Mạnh dạn trình bày ý kiến
Trước khó khăn luôn bình tĩnh tìm cách giải quyết....
Tự ti, tự cao, tự đại, a dua, ba phai
Là luôn cho rằng mình kém cỏi, yếu đuối, sống thu mình
- Rụt rè
- Nhút nhát
Hoang mang dao động
Nản chí ,nản lòng,
Lúng túng, sợ hãi, sợ sệt khi phải đối mặt với khó khăn...
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
2) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
2) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
Chủ động tự giác, mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn.
Ngại học, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy.
Tích cực, tự giác, nhiệt tình, không ngại việc .
Ngại việc, phó thác công việc cho người khác .
Hăng say luyện tập, quyết tâm phấn đấu.
Ngại luyện tập, hồi hộp, nhút nhát.
Vượt qua khó khăn, thành công trong cuộc sống
Không thành công trong cuộc sống.
- Nếu không tự tin con người trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Thảo luận nhóm
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
- Chủ động tự giác trong học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
- Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
Chớ
thấy
sóng
cả
mà
ngã
tay
chèo
Dù ai nói ngã nói nghiêng lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Khuyên con người phải
giữ vững lòng tin
không hoang mang
dao động
Quan sát hình ảnh và gợi ý để tìm ra câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự tin ?
Khuyên người ta phải có lòng tự tin, trước khó khăn, thử thách không nản lòng, chùn bước
III. Bài tập:
a, Hãy nhận xét bản thân em đã có tính tự tin chưa? Khi gặp việc khó, bài khó em có nản lòng, có chùn bước không? Hãy kể một số việc làm tốt nhờ có tính tự tin.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
I. Tìm hiệu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
II. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
ý kiến 1, 4, 5 là Tự tin; 3, 6, 8 là Tự ti; 2, 7, 9 là Tự cao, tự đại(Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác.Tự ti là luôn cho mình kém cỏi không bằng người khác)
Lưu ý: Tự ti, tự cao, tự đại, tự đắc, tự phụ, tự mãn, rụt rè, ba phải là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê phán, khắc phục.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
III. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
c, Hãy ghi lại cảm nghĩ của em về một tấm gương tự tin mà em biết.
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3. Bài tập:
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
Kỳ nhân làng Đại Hoàng – Lão nhà thơ cụt hai tay với tập thơ "Hương đất". Đang
bốc thuốc làm từ thiện
Với sự nổ lực rèn luyện cùng với sự tự tin vào bản thân. Nguyễn Ngọc Trường Sơn vô địch cờ vua thế giới khi mới 14 tuổi.
d, Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài. Hân làm xong bài, nhìn sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa bài. Sau đó, Hân lại quay sang phải, thấy Tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nhưng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài.
Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên? Nếu là em trong tình huống trên em sẽ làm gì?
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
3. Bài tập:
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
đ, Em đã rèn luyện tính tự tin bằng cách nào?
Tiết 14- Bài 11: Tự tin
III. Bài tập:
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1) Thế nào là tự tin?
2) ý nghĩa của tự tin:
3) Rèn luyện tính tự tin:
TỰ
TIN
Ý nghĩa
Cách rèn luyện
Giúp con ngườicó thêm
sức mạnh nghị lực
Làm nên sự
nghiệp lớn.
và sức sáng tạo
Tin tưởng vào khả
năng của bản thân
Chủ động trong mọi
việc,hành động một
cách chắn chắn
Không hoang
Mang dao đông
Tin tưởng vào
quyết định
ủa mình
Không lo sợ lãng
tránh khi gặp hoàn
cảnh, tình huống
khó khăn
Mạnh dạn hành động
Không làm theo ý của
người khác
Biểu hiện
+ Tự ti là tự đánh giá mình kém cỏi, không tin vào khả năng của mình.
Phân biệt: Tự tin với tư ti, tự cao, tự đại.
+ Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác
Sơ đồ tư duy
*Hướng dẫn học ở nhà
- Häc thuéc néi dung bµi häc.
- Hoµn thµnh bµi tËp trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Sống và làm việc có kế hoạch.
Giờ học kết thúc
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
XIN CẢM ƠN
 








Các ý kiến mới nhất