Bài 3. Tự tình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:16' 10-10-2026
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:16' 10-10-2026
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: NHANH NHƯ CHỚP
Luật chơi:
Các nhóm sẽ có thời gian 2 phút để kể
tên những tác phẩm văn học viết về đề
tài số phận người phụ nữ. Hết thời gian,
nhóm nào kể tên được đúng và nhiều tác
phẩm nhất sẽ giành chiến thắng.
Chuyện người con gái
Vợ chồng A Phủ
Chiếc thuyền ngoài xa
Nam Xương
(Tô Hoài).
(Nguyễn Minh Châu).
(Nguyễn Dữ).
Bánh trôi nước
Truyện Kiều
(Hồ Xuân Hương).
(Nguyễn Du).
• Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi).
• Bến không chồng (Dương Hướng).
• Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu)…
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Văn bản:
TỰ TÌNH (BÀI 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Tâm trạng của nhân vật
trữ tình.
2. Chủ đề, mạch cảm xúc
của bài thơ.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
1. Đọc.
Giọng đọc to, rõ ràng,
giàu cảm xúc.
Thể hiện được sự xót
xa, tha thiết.
Thể hiện sự gai góc,
thách thức (hai câu cuối).
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
1. Trình bày những thông tin cơ bản về
tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ
Tự tình (bài 2).
2. Xác định thể thơ, đề tài, bố cục và
nội dung từng phần của văn bản.
2. Tác giả và tác phẩm.
a. Tác giả
• Quê: Quỳnh Lưu, Nghệ An.
• Gắn liền với nhiều bài thơ Nôm được
truyền tụng (Thiếu nữ ngủ ngày, Vịnh
cái giếng, Vịnh quạt, Vịnh hang Thánh
Hoá, Mời trầu, Bánh trôi nước,...) và tập
Hồ Xuân Hương
(1772-1822)
Lưu hương kí.
• Năm 2021, Hồ Xuân Hương được UNESCO ra nghị quyết vinh danh
và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của bà.
Khác biệt so với thơ ca bác học đương thời, gần gũi
với ngôn ngữ và tinh thần thơ ca dân gian.
Phong cách
Tính đa nghĩa độc đáo của ngôn ngữ và hình tượng
thơ độc đáo
thơ.
Đan cài giữa tiếng nói trữ tình sâu lắng và tiếng cười
trào lộng sảng khoái .
Thơ Hồ Xuân Hương
• Phản kháng đối với tư tưởng nam
quyền và định kiến xã hội về nữ giới.
• Cảm thông với thân phận người phụ
Văn học trung đại
nữ, tôn vinh vẻ đẹp hình thể, phẩm
Việt
chất và bản lĩnh của họ.
Nam
thế
kỉ
XVIII – XIX.
• Đề cao tình yêu sự sống tự nhiên, tán
đồng và cổ vũ những khát vọng táo
bạo, chính đáng của con người.
b. Tác phẩm
• Xuất xứ: Chùm thơ Tự tình gồm ba bài,
kết tinh nhiều nét đặc sắc về tư tưởng và
nghệ thuật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương.
Theo nhiều tài liệu, bài thơ được học là
bài số 2 trong chùm thơ đó.
• Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
• Đề tài: số phận người phụ nữ.
Bố cục đoạn trích:
6 câu thơ đầu:
2 câu thơ cuối:
Tâm trạng đau xót, phẫn uất
Niềm khát khao hạnh phúc, ý
cho tình cảnh trái ngang,
thức vươn lên, không khuất
duyên phận lỡ làng.
phục số phận.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ 1: Hai câu đề miêu tả thời
gian, không gian nào và gợi tâm trạng gì?
Nhiệm vụ 2: Hai câu thực và hai câu luận
thể hiện những trạng thái cảm xúc nào?
1. Tâm trạng của nhân vật trữ tình.
a. Hai câu đề:
• Thời gian: nửa đêm về sáng
• Không gian: vắng vẻ, tĩnh lặng
(gợi ra qua âm thanh - của tiếng
gà gáy).
“Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.”
• Tâm trạng: buồn, u uất.
Nhân vật trữ tình thao thức giữa đêm khuya với nỗi niềm riêng.
“Oán hận trông ra khắp mọi chòm.”
Cấu trúc đảo ngữ
Nhấn mạnh trạng thái
cảm xúc “oán hận”.
Vừa
đau
khổ
vừa
phẫn uất bao trùm cả
vạn vật.
b. Hai câu thực và hai câu luận:
• Hai câu thực
“Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.”
Nhân hoá
Cấu trúc đối tương phản
Từ mô phỏng và
(mõ thảm,
(không – mà cũng,
gợi âm thanh
chuông sầu).
chẳng – cớ sao).
(cốc, om).
• Nỗi đau buồn, sầu hận trào dâng.
• Nỗi thảm sầu muốn quên đi, không “chạm” tới mà vẫn cứ “kêu” lên.
• Hai câu luận
• Cấu trúc đối.
• Các từ láy (rầu rĩ, mõm mòm).
Nỗi buồn nản,
chán chường
trĩu nặng.
“Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.”
Bị vây bủa bởi “miệng thế”,
“tiếng đời” cay nghiệt.
Sự éo le, trớ trêu,
nghiệt ngã của thân
phận “đàn bà”.
Duyên phận lỡ làng như
Nhân vật trữ tình
trái chín “mõm mòm”
sắp úa tàn, rơi rụng...
2. Chủ đề, mạch cảm xúc của bài thơ.
a. Mạch cảm xúc.
Câu hỏi:
1. Chỉ ra sự chuyển mạch cảm xúc của
bài thơ trong hai câu kết.
2. Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề đó
giúp em hiểu thêm điều gì về tư tưởng,
tình cảm của tác giả?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Sự chuyển mạch cảm xúc của
“Tài tử văn nhân ai đó tá?
bài thơ trong hai câu thơ kết:
Thân này đâu đã chịu già tom.”
Đang giận, hờn, trách sao
“tài tử văn nhân ai đó tá”.
• Sự kiên định, bướng bỉnh, không
muốn để mình già đi mà tình
duyên còn lận đận.
Để mình “mõm mòm”.
• Không còn thấy nỗi sầu đau, ủ
rũ.
Khẳng định ngay sự chủ động của mình:
“Thân này đâu đã chịu già tom”
Hồ Xuân Hương chuyển mạch cảm xúc:
Thất vọng, vô vọng
ở các câu thơ trên.
Hi vọng, khát vọng
trong câu thơ cuối
cùng của bài thơ.
b. Chủ đề.
Tâm trạng, thái độ trước duyên phận
Khát vọng sống, khát vọng
hẩm hiu của người phụ nữ:
hạnh phúc.
•
Đau buồn, vừa phẫn uất.
•
Gắng gượng vươn lên nhưng vẫn
rơi vào bị kịch.
II.
TỔNG KẾT.
1. Nội dung
• Phản ánh nỗi niềm tâm sự trĩu nặng
của người phụ nữ trong xã hội xưa.
•
Thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với
thân phận của người phụ nữ.
• Bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca bản
lĩnh, ý thức về quyền sống và khát
vọng hạnh phúc của họ.
• Khẳng định khả năng
to lớn của tiếng Việt
khi biểu đạt những
cung bậc cảm xúc
trong thế giới nội tâm
con người.
2. Nghệ thuật
Hình ảnh
Ngôn ngữ:
• Gieo vần: độc đáo (vẫn om).
• Nhiều từ láy (văng vẳng, rầu rĩ,
mõm mòm).
• Kết hợp từ mới lạ (mõ thảm,
chuông sầu, duyên mõm mòm,
già tom),...
Gợi nhiều liên tưởng, cảm xúc.
• Hình ảnh: mang tính ẩn dụ,
ngụ ý.
Tiếng gà
Tiếng chuông
Tiếng mõ
Tiếng
lòng
khắc khoải
của
người
phụ nữ.
Giọng điệu
• Xót xa, tha thiết.
• Thách thức, ngạo nghễ.
Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ để biểu đạt thế giới
nội tâm chất chứa sầu hận và khao khát:
Biện pháp
tu từ
• Nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu)
• Tương phản, đối lập (không – mà cũng, chẳng – cớ
sao)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tâm trạng của nữ thi trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Buồn tủi, uất ức.
B. Chán nản, tuyệt vọng.
C. Cô đơn, hiu quạnh, chán ngán.
D. Vui vẻ, hạnh phúc.
Câu 2: Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Tả cảnh ngụ tình
B. Họa vân hiển nguyệt.
C. Ước lệ tượng trưng..
D. Điển tích, điển cố.
Câu 3: Hình tượng trung tâm của bài thơ Tự tình là gì?
B. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
A. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
phong kiến bất hạnh trước tình duyên
phong kiến tài hoa bạc mệnh.
hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao
khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi.
C. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
D. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
phong kiến với vẻ đẹp chuẩn
phong kiến với cuộc đời lênh đênh, vô
mực: công – dung – ngôn – hạnh.
định, bơ vơ không biết đi về đâu.
Câu 4: Hai câu đề của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác nhớ nhung tha
thiết đến người chồng đi chinh
chiến xa nhà.
C. Cảm giác nhớ nhà, nhớ quê
hương tha thiết.
B. Cảm giác háo hức, mong chờ,
đầy hi vọng.
D. Cảm giác cô đơn trống vắng
trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng
trước cuộc đời
Câu 5: Hai câu thực của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác cô đơn trống vắng
trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng
B. Sự buông xuôi, ngán ngẩm.
trước cuộc đời.
C. Nỗi xót xa, cay đắng cho
D. Sự hi vọng, chờ đợi trong
duyên phận dở dang, lỡ làng.
vô vọng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập theo văn bản
Từ bài thơ “Tự tình (bài 2)”, hãy viết
những ấn tượng của em về số phận của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến
được phản ánh trong tác phẩm.
GỢI Ý LÀM BÀI
Không được hạnh phúc
Xinh đẹp, tài hoa
• Số phận: bất hạnh (làm lẽ, cô đơn, lẻ loi,…).
• Mong muốn: hạnh phúc, vượt lên số phận.
Bất công trong xã hội cũ
Xót xa, thương cho phận
người phụ nữ trong xã hội xưa.
•
Bất hạnh.
•
Tước đi năng lực phản kháng.
•
Chôn vùi thanh xuân với
cô đơn
VẬN DỤNG
Yêu cầu:
Tìm hiểu và phân tích ngắn gọn hình tượng người phụ nữ trong thơ
Nôm Đường luật giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX.
GỢI Ý LÀM BÀI
Xét riêng mảng thơ Nôm Đường luật, hình tượng người phụ nữ có
phần được quan tâm khắc họa nhiều hơn với những đặc trưng cơ bản
mang màu sắc thời đại rõ nét.
Yêu nước chống Pháp.
2 khuynh hướng
nội dung chính.
Trào phúng/ hiện thực.
Khuynh hướng “yêu nước chống pháp”
• Thiên về lối vịnh sử với một số “nhân vật nữ”:
Vương Chiêu Quân, Nguyệt Nga, Tôn phu nhân, mẹ Vương Lăng,
đá Vọng phu, trong các chùm thơ liên hoàn: Chiêu Quân cống Hồ,
Nguyệt Nga cống Hồ, Lăng mẫu tống sứ, Tôn phu nhân quy Thục…
Hầu hết các nhân vật lịch sử này đều có liên quan đến câu chuyện
giữ nước - mất nước.
Khuynh hướng trào phúng/hiện thực:
Tác phẩm của
Nguyễn Khuyến
Tác phẩm của
Trần Tế Xương
Nhân vật người phụ nữ hầu như là đối tượng
của các tác phẩm trào phúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn tập kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
• Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát).
XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP LẠI!
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: NHANH NHƯ CHỚP
Luật chơi:
Các nhóm sẽ có thời gian 2 phút để kể
tên những tác phẩm văn học viết về đề
tài số phận người phụ nữ. Hết thời gian,
nhóm nào kể tên được đúng và nhiều tác
phẩm nhất sẽ giành chiến thắng.
Chuyện người con gái
Vợ chồng A Phủ
Chiếc thuyền ngoài xa
Nam Xương
(Tô Hoài).
(Nguyễn Minh Châu).
(Nguyễn Dữ).
Bánh trôi nước
Truyện Kiều
(Hồ Xuân Hương).
(Nguyễn Du).
• Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi).
• Bến không chồng (Dương Hướng).
• Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu)…
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Văn bản:
TỰ TÌNH (BÀI 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Tâm trạng của nhân vật
trữ tình.
2. Chủ đề, mạch cảm xúc
của bài thơ.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
1. Đọc.
Giọng đọc to, rõ ràng,
giàu cảm xúc.
Thể hiện được sự xót
xa, tha thiết.
Thể hiện sự gai góc,
thách thức (hai câu cuối).
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
1. Trình bày những thông tin cơ bản về
tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ
Tự tình (bài 2).
2. Xác định thể thơ, đề tài, bố cục và
nội dung từng phần của văn bản.
2. Tác giả và tác phẩm.
a. Tác giả
• Quê: Quỳnh Lưu, Nghệ An.
• Gắn liền với nhiều bài thơ Nôm được
truyền tụng (Thiếu nữ ngủ ngày, Vịnh
cái giếng, Vịnh quạt, Vịnh hang Thánh
Hoá, Mời trầu, Bánh trôi nước,...) và tập
Hồ Xuân Hương
(1772-1822)
Lưu hương kí.
• Năm 2021, Hồ Xuân Hương được UNESCO ra nghị quyết vinh danh
và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của bà.
Khác biệt so với thơ ca bác học đương thời, gần gũi
với ngôn ngữ và tinh thần thơ ca dân gian.
Phong cách
Tính đa nghĩa độc đáo của ngôn ngữ và hình tượng
thơ độc đáo
thơ.
Đan cài giữa tiếng nói trữ tình sâu lắng và tiếng cười
trào lộng sảng khoái .
Thơ Hồ Xuân Hương
• Phản kháng đối với tư tưởng nam
quyền và định kiến xã hội về nữ giới.
• Cảm thông với thân phận người phụ
Văn học trung đại
nữ, tôn vinh vẻ đẹp hình thể, phẩm
Việt
chất và bản lĩnh của họ.
Nam
thế
kỉ
XVIII – XIX.
• Đề cao tình yêu sự sống tự nhiên, tán
đồng và cổ vũ những khát vọng táo
bạo, chính đáng của con người.
b. Tác phẩm
• Xuất xứ: Chùm thơ Tự tình gồm ba bài,
kết tinh nhiều nét đặc sắc về tư tưởng và
nghệ thuật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương.
Theo nhiều tài liệu, bài thơ được học là
bài số 2 trong chùm thơ đó.
• Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
• Đề tài: số phận người phụ nữ.
Bố cục đoạn trích:
6 câu thơ đầu:
2 câu thơ cuối:
Tâm trạng đau xót, phẫn uất
Niềm khát khao hạnh phúc, ý
cho tình cảnh trái ngang,
thức vươn lên, không khuất
duyên phận lỡ làng.
phục số phận.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ 1: Hai câu đề miêu tả thời
gian, không gian nào và gợi tâm trạng gì?
Nhiệm vụ 2: Hai câu thực và hai câu luận
thể hiện những trạng thái cảm xúc nào?
1. Tâm trạng của nhân vật trữ tình.
a. Hai câu đề:
• Thời gian: nửa đêm về sáng
• Không gian: vắng vẻ, tĩnh lặng
(gợi ra qua âm thanh - của tiếng
gà gáy).
“Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.”
• Tâm trạng: buồn, u uất.
Nhân vật trữ tình thao thức giữa đêm khuya với nỗi niềm riêng.
“Oán hận trông ra khắp mọi chòm.”
Cấu trúc đảo ngữ
Nhấn mạnh trạng thái
cảm xúc “oán hận”.
Vừa
đau
khổ
vừa
phẫn uất bao trùm cả
vạn vật.
b. Hai câu thực và hai câu luận:
• Hai câu thực
“Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.”
Nhân hoá
Cấu trúc đối tương phản
Từ mô phỏng và
(mõ thảm,
(không – mà cũng,
gợi âm thanh
chuông sầu).
chẳng – cớ sao).
(cốc, om).
• Nỗi đau buồn, sầu hận trào dâng.
• Nỗi thảm sầu muốn quên đi, không “chạm” tới mà vẫn cứ “kêu” lên.
• Hai câu luận
• Cấu trúc đối.
• Các từ láy (rầu rĩ, mõm mòm).
Nỗi buồn nản,
chán chường
trĩu nặng.
“Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.”
Bị vây bủa bởi “miệng thế”,
“tiếng đời” cay nghiệt.
Sự éo le, trớ trêu,
nghiệt ngã của thân
phận “đàn bà”.
Duyên phận lỡ làng như
Nhân vật trữ tình
trái chín “mõm mòm”
sắp úa tàn, rơi rụng...
2. Chủ đề, mạch cảm xúc của bài thơ.
a. Mạch cảm xúc.
Câu hỏi:
1. Chỉ ra sự chuyển mạch cảm xúc của
bài thơ trong hai câu kết.
2. Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề đó
giúp em hiểu thêm điều gì về tư tưởng,
tình cảm của tác giả?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Sự chuyển mạch cảm xúc của
“Tài tử văn nhân ai đó tá?
bài thơ trong hai câu thơ kết:
Thân này đâu đã chịu già tom.”
Đang giận, hờn, trách sao
“tài tử văn nhân ai đó tá”.
• Sự kiên định, bướng bỉnh, không
muốn để mình già đi mà tình
duyên còn lận đận.
Để mình “mõm mòm”.
• Không còn thấy nỗi sầu đau, ủ
rũ.
Khẳng định ngay sự chủ động của mình:
“Thân này đâu đã chịu già tom”
Hồ Xuân Hương chuyển mạch cảm xúc:
Thất vọng, vô vọng
ở các câu thơ trên.
Hi vọng, khát vọng
trong câu thơ cuối
cùng của bài thơ.
b. Chủ đề.
Tâm trạng, thái độ trước duyên phận
Khát vọng sống, khát vọng
hẩm hiu của người phụ nữ:
hạnh phúc.
•
Đau buồn, vừa phẫn uất.
•
Gắng gượng vươn lên nhưng vẫn
rơi vào bị kịch.
II.
TỔNG KẾT.
1. Nội dung
• Phản ánh nỗi niềm tâm sự trĩu nặng
của người phụ nữ trong xã hội xưa.
•
Thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với
thân phận của người phụ nữ.
• Bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca bản
lĩnh, ý thức về quyền sống và khát
vọng hạnh phúc của họ.
• Khẳng định khả năng
to lớn của tiếng Việt
khi biểu đạt những
cung bậc cảm xúc
trong thế giới nội tâm
con người.
2. Nghệ thuật
Hình ảnh
Ngôn ngữ:
• Gieo vần: độc đáo (vẫn om).
• Nhiều từ láy (văng vẳng, rầu rĩ,
mõm mòm).
• Kết hợp từ mới lạ (mõ thảm,
chuông sầu, duyên mõm mòm,
già tom),...
Gợi nhiều liên tưởng, cảm xúc.
• Hình ảnh: mang tính ẩn dụ,
ngụ ý.
Tiếng gà
Tiếng chuông
Tiếng mõ
Tiếng
lòng
khắc khoải
của
người
phụ nữ.
Giọng điệu
• Xót xa, tha thiết.
• Thách thức, ngạo nghễ.
Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ để biểu đạt thế giới
nội tâm chất chứa sầu hận và khao khát:
Biện pháp
tu từ
• Nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu)
• Tương phản, đối lập (không – mà cũng, chẳng – cớ
sao)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tâm trạng của nữ thi trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Buồn tủi, uất ức.
B. Chán nản, tuyệt vọng.
C. Cô đơn, hiu quạnh, chán ngán.
D. Vui vẻ, hạnh phúc.
Câu 2: Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Tả cảnh ngụ tình
B. Họa vân hiển nguyệt.
C. Ước lệ tượng trưng..
D. Điển tích, điển cố.
Câu 3: Hình tượng trung tâm của bài thơ Tự tình là gì?
B. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
A. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
phong kiến bất hạnh trước tình duyên
phong kiến tài hoa bạc mệnh.
hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao
khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi.
C. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
D. Hình tượng phụ nữ trong xã hội
phong kiến với vẻ đẹp chuẩn
phong kiến với cuộc đời lênh đênh, vô
mực: công – dung – ngôn – hạnh.
định, bơ vơ không biết đi về đâu.
Câu 4: Hai câu đề của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác nhớ nhung tha
thiết đến người chồng đi chinh
chiến xa nhà.
C. Cảm giác nhớ nhà, nhớ quê
hương tha thiết.
B. Cảm giác háo hức, mong chờ,
đầy hi vọng.
D. Cảm giác cô đơn trống vắng
trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng
trước cuộc đời
Câu 5: Hai câu thực của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác cô đơn trống vắng
trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng
B. Sự buông xuôi, ngán ngẩm.
trước cuộc đời.
C. Nỗi xót xa, cay đắng cho
D. Sự hi vọng, chờ đợi trong
duyên phận dở dang, lỡ làng.
vô vọng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập theo văn bản
Từ bài thơ “Tự tình (bài 2)”, hãy viết
những ấn tượng của em về số phận của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến
được phản ánh trong tác phẩm.
GỢI Ý LÀM BÀI
Không được hạnh phúc
Xinh đẹp, tài hoa
• Số phận: bất hạnh (làm lẽ, cô đơn, lẻ loi,…).
• Mong muốn: hạnh phúc, vượt lên số phận.
Bất công trong xã hội cũ
Xót xa, thương cho phận
người phụ nữ trong xã hội xưa.
•
Bất hạnh.
•
Tước đi năng lực phản kháng.
•
Chôn vùi thanh xuân với
cô đơn
VẬN DỤNG
Yêu cầu:
Tìm hiểu và phân tích ngắn gọn hình tượng người phụ nữ trong thơ
Nôm Đường luật giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX.
GỢI Ý LÀM BÀI
Xét riêng mảng thơ Nôm Đường luật, hình tượng người phụ nữ có
phần được quan tâm khắc họa nhiều hơn với những đặc trưng cơ bản
mang màu sắc thời đại rõ nét.
Yêu nước chống Pháp.
2 khuynh hướng
nội dung chính.
Trào phúng/ hiện thực.
Khuynh hướng “yêu nước chống pháp”
• Thiên về lối vịnh sử với một số “nhân vật nữ”:
Vương Chiêu Quân, Nguyệt Nga, Tôn phu nhân, mẹ Vương Lăng,
đá Vọng phu, trong các chùm thơ liên hoàn: Chiêu Quân cống Hồ,
Nguyệt Nga cống Hồ, Lăng mẫu tống sứ, Tôn phu nhân quy Thục…
Hầu hết các nhân vật lịch sử này đều có liên quan đến câu chuyện
giữ nước - mất nước.
Khuynh hướng trào phúng/hiện thực:
Tác phẩm của
Nguyễn Khuyến
Tác phẩm của
Trần Tế Xương
Nhân vật người phụ nữ hầu như là đối tượng
của các tác phẩm trào phúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn tập kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
• Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát).
XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất