Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 2. Tự tình (bài II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:06' 03-05-2019
Dung lượng: 357.9 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:06' 03-05-2019
Dung lượng: 357.9 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
“ Sống và làm việc theo pháp luật. “
Nhóm 1
,
TỰ TÌNH (II)
- Hồ Xuân Hương -
TỰ TÌNH II
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
1. Bi kịch tình yêu
2. Khát vọng hạnh phúc
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
- Không rõ năm sinh năm mất ( nửa cuối thế kỉ XVIII – nửa cuối thế kỉ XIX ).
- Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.
- Bà đi nhiều nơi thân thiết với nhiều danh sĩ ( “ Cổ Đường Nguyệt”).
- Cuộc đời, tình duyên có nhiều éo le ngang trái : con vợ lẻ, làm lẽ, góa chồng
- Con người: tài sắc, thông minh, bản lĩnh
b) Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán
- Số lượng:
+ Chữ Nôm : gồm 40 bài thơ
+ Tập “ Lưu Hương Ký “ : 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán
- Nội dung, tư tưởng: bà hay viết về người phụ nữ với sự thương cảm, khẳng định và đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ.
-> “ Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ “
- Nghệ thuật: Việt hóa thơ Đường trên nhiều phương diện
+ Đề tài + Ngôn ngữ
+ Hình ảnh
-> “ Bà chúa thơ Nôm “
2. Tác phẩm
- Thể thơ : thất ngôn bát cú Đường luật
- Xuất xứ : nằm trong chùm thơ “Tự tình”
-> gần gũi với chùm ca dao “than thân”
- Bố cục : 4 phần ( đề, thực, luận, kết )
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn,
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
1. Bi kịch tình yêu
a) Hai câu đề ( thời gian, không gian )
“Đêm khuya”
“văng vẳng”
“ trống canh dồn”
Trống vắng
Tĩnh mịch
Thôi thúc
bước đi gấp gáp, thôi thúc vô tình của thời gian= sự cô đơn , rối bời trong vô vọng của nhân vật trữ tình
“Trơ”
“cái hồng nhan”
“nước non”
Tủi hổ, bẽ bàng
Rẻ rúng,mỉa mai
Vĩnh hằng
Nghệ thuật đảo ngữ + tiểu đối + từ “cái”
Nỗi nhức nhối, trơ trọi dãi dầu đầy thách thức của thân phận hồng nhan
(Không gian, thời gian nghệ thuật đặc sắc)
● ‘Trơ” + “ nước non” = Bền gan, thách đố
b) Hai câu thực ( giải thoát bi kịch )
- “Say lại tỉnh”:
giằng xé, đau đớn dai dẳng trước vòng luẩn quẩn của tình duyên
- “vầng trăng” - “xế”- “khuyết chưa tròn”:
tuổi xuân trôi qua mau mà tình duyên chưa trọn vẹn
Sự chờ đợi hạnh phúc trong cô đơn, tuyệt vọng
Nỗi đau về duyên phận muộn màng, dang dở
(từ ngữ giàu giá trị biểu cảm)
(hình ảnh ẩn dụ)
Sự đồng nhất giữa ngoại cảnh và tâm cảnh
2. Khát vọng hạnh phúc
a) Hai câu luận ( Khát vọng sống )
cảm nhận mới lạ về thiên nhiên
-“xiên ngang”
-“đâm toạc”
(nghệ thuật đảo ngữ + động từ mạnh): sự phản kháng của thân phận đất đá, cây cỏ= sự bức phá mọi ràng buộc của lễ giáo phong kiến
Khát khao được sống, được yêu, được hạnh phúc
Ý thức cá nhân đầy cá tính mạnh mẽ và táo bạo của Hồ Xuân Hương
b) Hai câu kết ( Thực tế phũ phàng )
cảm thức về thời gian
-“ngán”-“xuân đi, xuân lại lại”
(từ đồng âm): nỗi buồn chán, bất lực trước sự trở lại của mùa xuân và sự ra đi của tuổi xuân con người
-“mảnh tình””san sẻ”“tí con con”:
(Nghệ thuật tăng tiến) nhấn mạnh đến sự nhỏ bé dần đầy xót xa tội nghiệp của thân phận lẽ mọn
Lời than thở đầy cam chịu của thân phận lẽ mọn
><
><
Nỗi đau mang tính bi kịch
III. Tổng kết
-Tài việt hoá thơ Đường: sử dụng hình ảnh, từ ngữ giản dị mang màu sắc dân gian.
- Tiếng nói đồng cảm sâu sắc với nỗi đau duyên phận của người phụ nữ , lời kết tội chế độ đa thê của xã hội phong kiến và đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho người phụ nữ Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm
- Nét mạnh mẽ và duyên dáng Xuân Hương.
« Tự Tình in đậm con người Hồ Xuân Hương. Bài thơ chất chứa nỗi buồn sâu thẳm nhưng không tuyệt vọng. Tự Tình là tiếng lòng riêng nhưng cũng là tiếng lòng chung. Trước sau, nữ sỹ cũng một mực say đắm, tha thiết với cuộc sống. Đó là cốt lỏi nhân bản đáng quý của Hồ Xuân Hương.»
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN :>
Nhóm 1:
Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngô Quốc Toàn
Trần Thị Lành
Trương Quốc Thắng
Phan Văn Bách
Trần Anh Kiệt
Bùi Võ Như Ý
Phạm Nguyễn Mỹ Đan
Nhóm 1
,
TỰ TÌNH (II)
- Hồ Xuân Hương -
TỰ TÌNH II
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
1. Bi kịch tình yêu
2. Khát vọng hạnh phúc
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
- Không rõ năm sinh năm mất ( nửa cuối thế kỉ XVIII – nửa cuối thế kỉ XIX ).
- Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.
- Bà đi nhiều nơi thân thiết với nhiều danh sĩ ( “ Cổ Đường Nguyệt”).
- Cuộc đời, tình duyên có nhiều éo le ngang trái : con vợ lẻ, làm lẽ, góa chồng
- Con người: tài sắc, thông minh, bản lĩnh
b) Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán
- Số lượng:
+ Chữ Nôm : gồm 40 bài thơ
+ Tập “ Lưu Hương Ký “ : 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán
- Nội dung, tư tưởng: bà hay viết về người phụ nữ với sự thương cảm, khẳng định và đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ.
-> “ Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ “
- Nghệ thuật: Việt hóa thơ Đường trên nhiều phương diện
+ Đề tài + Ngôn ngữ
+ Hình ảnh
-> “ Bà chúa thơ Nôm “
2. Tác phẩm
- Thể thơ : thất ngôn bát cú Đường luật
- Xuất xứ : nằm trong chùm thơ “Tự tình”
-> gần gũi với chùm ca dao “than thân”
- Bố cục : 4 phần ( đề, thực, luận, kết )
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn,
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
1. Bi kịch tình yêu
a) Hai câu đề ( thời gian, không gian )
“Đêm khuya”
“văng vẳng”
“ trống canh dồn”
Trống vắng
Tĩnh mịch
Thôi thúc
bước đi gấp gáp, thôi thúc vô tình của thời gian= sự cô đơn , rối bời trong vô vọng của nhân vật trữ tình
“Trơ”
“cái hồng nhan”
“nước non”
Tủi hổ, bẽ bàng
Rẻ rúng,mỉa mai
Vĩnh hằng
Nghệ thuật đảo ngữ + tiểu đối + từ “cái”
Nỗi nhức nhối, trơ trọi dãi dầu đầy thách thức của thân phận hồng nhan
(Không gian, thời gian nghệ thuật đặc sắc)
● ‘Trơ” + “ nước non” = Bền gan, thách đố
b) Hai câu thực ( giải thoát bi kịch )
- “Say lại tỉnh”:
giằng xé, đau đớn dai dẳng trước vòng luẩn quẩn của tình duyên
- “vầng trăng” - “xế”- “khuyết chưa tròn”:
tuổi xuân trôi qua mau mà tình duyên chưa trọn vẹn
Sự chờ đợi hạnh phúc trong cô đơn, tuyệt vọng
Nỗi đau về duyên phận muộn màng, dang dở
(từ ngữ giàu giá trị biểu cảm)
(hình ảnh ẩn dụ)
Sự đồng nhất giữa ngoại cảnh và tâm cảnh
2. Khát vọng hạnh phúc
a) Hai câu luận ( Khát vọng sống )
cảm nhận mới lạ về thiên nhiên
-“xiên ngang”
-“đâm toạc”
(nghệ thuật đảo ngữ + động từ mạnh): sự phản kháng của thân phận đất đá, cây cỏ= sự bức phá mọi ràng buộc của lễ giáo phong kiến
Khát khao được sống, được yêu, được hạnh phúc
Ý thức cá nhân đầy cá tính mạnh mẽ và táo bạo của Hồ Xuân Hương
b) Hai câu kết ( Thực tế phũ phàng )
cảm thức về thời gian
-“ngán”-“xuân đi, xuân lại lại”
(từ đồng âm): nỗi buồn chán, bất lực trước sự trở lại của mùa xuân và sự ra đi của tuổi xuân con người
-“mảnh tình””san sẻ”“tí con con”:
(Nghệ thuật tăng tiến) nhấn mạnh đến sự nhỏ bé dần đầy xót xa tội nghiệp của thân phận lẽ mọn
Lời than thở đầy cam chịu của thân phận lẽ mọn
><
><
Nỗi đau mang tính bi kịch
III. Tổng kết
-Tài việt hoá thơ Đường: sử dụng hình ảnh, từ ngữ giản dị mang màu sắc dân gian.
- Tiếng nói đồng cảm sâu sắc với nỗi đau duyên phận của người phụ nữ , lời kết tội chế độ đa thê của xã hội phong kiến và đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho người phụ nữ Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm
- Nét mạnh mẽ và duyên dáng Xuân Hương.
« Tự Tình in đậm con người Hồ Xuân Hương. Bài thơ chất chứa nỗi buồn sâu thẳm nhưng không tuyệt vọng. Tự Tình là tiếng lòng riêng nhưng cũng là tiếng lòng chung. Trước sau, nữ sỹ cũng một mực say đắm, tha thiết với cuộc sống. Đó là cốt lỏi nhân bản đáng quý của Hồ Xuân Hương.»
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN :>
Nhóm 1:
Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngô Quốc Toàn
Trần Thị Lành
Trương Quốc Thắng
Phan Văn Bách
Trần Anh Kiệt
Bùi Võ Như Ý
Phạm Nguyễn Mỹ Đan
 









Các ý kiến mới nhất