Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Thái Thị Sáng
Ngày gửi: 21h:18' 19-12-2021
Dung lượng: 897.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn: violet
Người gửi: Thái Thị Sáng
Ngày gửi: 21h:18' 19-12-2021
Dung lượng: 897.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TỪ TRÁI NGHĨA
Luyện từ và câu:
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu:
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
TỪ TRÁI NGHĨA
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
Luyện tập
Luyện từ và câu:
Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
đục / trong
đen / sáng
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
Luyện tập
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
Luyện từ và câu:
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu:
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
TỪ TRÁI NGHĨA
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
Luyện tập
Luyện từ và câu:
Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
đục / trong
đen / sáng
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
Luyện tập
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
 







Các ý kiến mới nhất