Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị duy phương
Ngày gửi: 20h:51' 30-10-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: trần thị duy phương
Ngày gửi: 20h:51' 30-10-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP 5A
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Chọn từ ngữ phù hợp cho mỗi hình sau:
2
1
bưng
4
3
5
khiêng
kéo
đeo
6
vác
kẹp
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô – en là người lính Bỉ trong đội quân Pháp
xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang
hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm
1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về
lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,
không được những người có lương tri ủng hộ.
chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái
xấu, chống lại áp bức, bất công.
phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
Chết vinh hơn sống nhục
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục
ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Ý nghĩa: Thà chết mà được mọi người kính
trọng còn hơn là sống mà bị mọi người khinh
bỉ. Sống – chết, vinh – nhục là từ có nghĩa trái ngược nhau
nên ta cũng gọi chúng là từ trái nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam.
Cách dùng từ trái nghĩa trong hai câu tục ngữ trên tạo
ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao
đẹp của con người Việt Nam: thà chết mà được tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
III. Luyện tập:
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c)
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a .Hẹp nhà rộng bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính dưới nhường.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
) Hòa bình: chiến tranh, xung đột,…
Thương yêu: căm thù, căm ghét, hận thù…
Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc, bè phái…
d) Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn
phá, hủy hoại…
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái
nghĩa với từ tìm được ở bài tập 3.
Ví dụ: Chúng ta phải biết giữ gìn bàn ghế
trong lớp, không được phá phách để chúng bị
hư hỏng.
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Luật chơi: Khi nhìn thấy
hình ảnh, các em dựa vào
hình ảnh để nói một câu
thành ngữ, tục ngữ chứa cặp
từ trái nghĩa liên quan đến
hình ảnh.
Cá lớn nuốt cá bé.
Lên voi xuống chó.
Ba chìm bảy nổi.
Đầu voi đuôi chuột
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Chọn từ ngữ phù hợp cho mỗi hình sau:
2
1
bưng
4
3
5
khiêng
kéo
đeo
6
vác
kẹp
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô – en là người lính Bỉ trong đội quân Pháp
xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang
hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm
1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về
lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,
không được những người có lương tri ủng hộ.
chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái
xấu, chống lại áp bức, bất công.
phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau:
Chết vinh hơn sống nhục
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục
ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao
- nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Ý nghĩa: Thà chết mà được mọi người kính
trọng còn hơn là sống mà bị mọi người khinh
bỉ. Sống – chết, vinh – nhục là từ có nghĩa trái ngược nhau
nên ta cũng gọi chúng là từ trái nghĩa.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Từ trái nghĩa
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam.
Cách dùng từ trái nghĩa trong hai câu tục ngữ trên tạo
ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao
đẹp của con người Việt Nam: thà chết mà được tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
III. Luyện tập:
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c)
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a .Hẹp nhà rộng bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính dưới nhường.
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
) Hòa bình: chiến tranh, xung đột,…
Thương yêu: căm thù, căm ghét, hận thù…
Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc, bè phái…
d) Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn
phá, hủy hoại…
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái
nghĩa với từ tìm được ở bài tập 3.
Ví dụ: Chúng ta phải biết giữ gìn bàn ghế
trong lớp, không được phá phách để chúng bị
hư hỏng.
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Luật chơi: Khi nhìn thấy
hình ảnh, các em dựa vào
hình ảnh để nói một câu
thành ngữ, tục ngữ chứa cặp
từ trái nghĩa liên quan đến
hình ảnh.
Cá lớn nuốt cá bé.
Lên voi xuống chó.
Ba chìm bảy nổi.
Đầu voi đuôi chuột
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ:
Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm;…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,…đối lập nhau.
 








Các ý kiến mới nhất