Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 14h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 14h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
Khởi động
Từ đồng nghĩa là gì?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Là những từ có nghĩa
giống nhau. Có thể thay thế cho
nhau trong lời nói
VD:- lợn, heo… ;
- má, mẹ, u, bầm…;
- trái, quả…
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Là những từ có nghĩa gần giống
nhau. Khi dùng những từ này, ta cần
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: - ăn, xơi, chén, tọng, hốc...;
- Mang, khiêng, vác, ..
Luyên từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng
ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986,
Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông
đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo
lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh
có mục đích xấu xa,
không được những người
có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng
với đạo lí. Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại
cái xấu, chống lại áp
bức, bất công.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
chết: mất khả năng sống, không còn biểu hiện của sự sống
sống: có sinh khí, là hoạt động trái với chết.
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống
rất cao đẹp của người Việt Nam - Thà chết mà được
kính trọng, được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
Từ trái nghĩa là gì?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao – thấp
phải – trái
ngày – đêm
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
II. Ghi nhớ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm
….
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
Hoạt động luyện tập
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây?
a). Gạn đục khơi trong.
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c).
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
a). Gạn đục khơi trong.
Loại bỏ đi những cái xấu, cái không tốt; giữ gìn
và phát huy những cái đẹp, cái tốt.
đục / trong
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn
bạn tốt mà chơi; nên tránh xa cái xấu, cái tiêu cực dễ ảnh
hưởng trở thành người xấu.
đen / sáng
c).
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em phải yêu thương, đùm bọc san sẻ với nhau.
Ở đây, “rách” muốn nói đến cuộc sống khó khăn, còn
“lành” là cuộc sống đầy đủ sung túc.
rách / lành
dở / hay
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
a). Hẹp nhà
bụng.
b). Xấu người
nết.
c). Trên kính
nhường.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
a). Hẹp nhà rộng bụng.
Có ý chỉ về tấm lòng con người, tuy không giàu có
nhưng đối xử tốt với nhau
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
b). Xấu người đẹp nết.
Có ý chỉ con người bề ngoài xấu nhưng bản chất
bên trong tốt đẹp, sâu sắc, đối xử tốt với mọi người.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
c). Trên kính dưới nhường.
“Trên kính” - kính trọng
người lớn tuổi hơn mình,
“dưới nhường” – nhường
nhịn và yêu thương những
người dưới tuổi mình.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình
b). Thương yêu
c). Đoàn kết
d). Giữ gìn
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình: Tình trạng không có chiến tranh
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
b). Thương yêu: Có tình cảm gắn bó tha thiết và
quan tâm, chăm sóc hết lòng.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
c). Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất, cùng
hoạt động vì mục đích chung.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
d). Giữ gìn: Giữ cho được nguyên vẹn, không bị
mất mát, tổn hại.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình: chiến tranh, xung đột, gây hấn, ………
b). Thương yêu: căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,
thù hận, thù nghịch, ………..
c). Đoàn kết: chia rẽ, bè phái, xung khắc, ……..
d). Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,
…..
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình
b). Thương yêu
c). Đoàn kết
d). Giữ gìn
Hoạt động ứng dụng
Mua/ bán
Nhanh/ chậm
Lớn/ nhỏ
To/ nhỏ; già / trẻ
Sạch – bẩn, dơ
Vui vẻ / tức giận
CHÀO TẠM BIỆT
TỪ TRÁI NGHĨA
Khởi động
Từ đồng nghĩa là gì?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Là những từ có nghĩa
giống nhau. Có thể thay thế cho
nhau trong lời nói
VD:- lợn, heo… ;
- má, mẹ, u, bầm…;
- trái, quả…
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Là những từ có nghĩa gần giống
nhau. Khi dùng những từ này, ta cần
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: - ăn, xơi, chén, tọng, hốc...;
- Mang, khiêng, vác, ..
Luyên từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội
Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng
ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986,
Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông
đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo
lí. Cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh
có mục đích xấu xa,
không được những người
có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng
với đạo lí. Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại
cái xấu, chống lại áp
bức, bất công.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
chết: mất khả năng sống, không còn biểu hiện của sự sống
sống: có sinh khí, là hoạt động trái với chết.
* vinh / nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống
rất cao đẹp của người Việt Nam - Thà chết mà được
kính trọng, được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
Từ trái nghĩa là gì?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao – thấp
phải – trái
ngày – đêm
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
II. Ghi nhớ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm
….
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái,… đối lập nhau.
Hoạt động luyện tập
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây?
a). Gạn đục khơi trong.
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c).
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
a). Gạn đục khơi trong.
Loại bỏ đi những cái xấu, cái không tốt; giữ gìn
và phát huy những cái đẹp, cái tốt.
đục / trong
b). Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn
bạn tốt mà chơi; nên tránh xa cái xấu, cái tiêu cực dễ ảnh
hưởng trở thành người xấu.
đen / sáng
c).
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em phải yêu thương, đùm bọc san sẻ với nhau.
Ở đây, “rách” muốn nói đến cuộc sống khó khăn, còn
“lành” là cuộc sống đầy đủ sung túc.
rách / lành
dở / hay
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
a). Hẹp nhà
bụng.
b). Xấu người
nết.
c). Trên kính
nhường.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
a). Hẹp nhà rộng bụng.
Có ý chỉ về tấm lòng con người, tuy không giàu có
nhưng đối xử tốt với nhau
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
b). Xấu người đẹp nết.
Có ý chỉ con người bề ngoài xấu nhưng bản chất
bên trong tốt đẹp, sâu sắc, đối xử tốt với mọi người.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ:
c). Trên kính dưới nhường.
“Trên kính” - kính trọng
người lớn tuổi hơn mình,
“dưới nhường” – nhường
nhịn và yêu thương những
người dưới tuổi mình.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình
b). Thương yêu
c). Đoàn kết
d). Giữ gìn
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình: Tình trạng không có chiến tranh
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
b). Thương yêu: Có tình cảm gắn bó tha thiết và
quan tâm, chăm sóc hết lòng.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
c). Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất, cùng
hoạt động vì mục đích chung.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
d). Giữ gìn: Giữ cho được nguyên vẹn, không bị
mất mát, tổn hại.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình: chiến tranh, xung đột, gây hấn, ………
b). Thương yêu: căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,
thù hận, thù nghịch, ………..
c). Đoàn kết: chia rẽ, bè phái, xung khắc, ……..
d). Giữ gìn: phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,
…..
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a). Hòa bình
b). Thương yêu
c). Đoàn kết
d). Giữ gìn
Hoạt động ứng dụng
Mua/ bán
Nhanh/ chậm
Lớn/ nhỏ
To/ nhỏ; già / trẻ
Sạch – bẩn, dơ
Vui vẻ / tức giận
CHÀO TẠM BIỆT
 







Các ý kiến mới nhất