Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Lĩnh Chi
Ngày gửi: 10h:11' 05-11-2019
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Lĩnh Chi
Ngày gửi: 10h:11' 05-11-2019
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
V
Ậ
T
L
Ý
9
*
Bài giảng
TRƯỜNG THCS TRẦN KHÁNH DƯ
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN VŨ LĨNH CHI
N
S
A
B
Câu 2: Xác định tên của các từ cực trong 2 hình vẽ sau:
C
D
Câu 1: Trình bày cách tạo ra từ phổ?
Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Mật độ các đường sức từ càng dày thì nơi đó có:
A. Từ trường mạnh
B. Từ trường yếu
C. Không có từ trường
D. Không kết luận được gì.
Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có mật độ thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm.
Chúng ta đã biết:
“Từ phổ và các đường sức từ” biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng.
Vậy “từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua” có điểm gì khác với “từ trường của thanh nam châm thẳng” không?
BÀI 24
TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY
CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
I. TỪ PHỔ, ĐƯỜNG SỨC TỪ CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA:
1) Thí nghiệm
BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
Rắc đều một lớp mạt sắt trên tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua. Rồi gõ nhẹ tấm nhựa
C1: So sánh với từ phổ của thanh nam châm và từ phổ vừa tạo thành của ống dây có dòng điện chạy qua có gì giống nhau, khác nhau?
* Giống nhau: Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài nam châm giống nhau.
* Khác nhau: Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt sắp xếp gần như song song với nhau.
C2: Nhận xét về hình dạng của các đường sức từ?
Hình dạng đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín.
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
Cho nhận xét về chiều của đường sức từ ở hai đầu ống dây so với chiều các đường sức từ ở hai cực của nam châm?
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
Nhận xét: Giống như thanh nam châm, tại 2 đầu ống dây , các đường sức từ cũng có chiều đi vào một đầu (cực Nam) và đi ra từ đầu kia (cực Bắc)
c) Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều cùng (4)………một đầu và cùng (5)…… ở đầu kia.
1) Thí nghiệm
a) Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm(1) ………… .Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như (2)………….. với nhau.
2) Kết luận :
b) Đường sức từ của ống dây là những đường(3)……………….
giống nhau
song song
cong khép kín.
đi vào
đi ra
+
-
6V
I
1) Chiều của đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
II. QUY TẮC NẮM TAY PHẢI:
Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi chiều dòng điện qua ống dây?
*Kết luận: Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào gì?
2) Quy tắc nắm tay phải :
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
II. QUY TẮC NẮM TAY PHẢI:
Phát biểu :
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
Nắm bàn tay phải
- Sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
- Ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Chiều đường sức từ
S
N
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
A
B
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
A
B
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
C4: Cho ống dây AB có dòng điện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình vẽ. Xác định tên các cực từ của ống dây.
III. VẬN DỤNG
N
S
C5: Trên hình vẽ có một kim nam châm bị vẽ sai chiều. Hãy chỉ ra đó là kim nam châm nào và vẽ lại cho đúng. Dùng qui tắc nắm tay phải xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
III. VẬN DỤNG
C6: Trên hình vẽ cho biết chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định tên các từ cực của ống dây.
III. VẬN DỤNG
I
N
S
GHI NHỚ:
* Phần từ phổ ở bên ngoài ống có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm
* Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
1. Hãy ghép nối các câu sau:
Từ phổ là
Chỗ nào đường sức từ dày thì
Hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua
Chiều đường sức từ của ống dây
Củng cố:
phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
từ trường mạnh, chỗ nào thưa thì từ trường yếu
hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.
cũng là hai từ cực
2. Quy tắc NẮM TAY PHẢI dùng để làm gì?
A.Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
A.Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Củng cố:
3. Ch?n cu sai
Hai đầu của ống dây cũng là hai từ cực.
Đường sức từ của ống dây là những đường cong không khép kín.
Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ được sắp xếp gần như song song với nhau.
Tại hai đầu của ống dây, các đường sức từ cũng có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
Củng cố:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm các bài tập từ bài 24.1 đến bài 24.5 SBT trang 29, 30
Ôn tập lại các kiến thức đã học ở chương điện từ học để tiết sau làm bài tập.
Ậ
T
L
Ý
9
*
Bài giảng
TRƯỜNG THCS TRẦN KHÁNH DƯ
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN VŨ LĨNH CHI
N
S
A
B
Câu 2: Xác định tên của các từ cực trong 2 hình vẽ sau:
C
D
Câu 1: Trình bày cách tạo ra từ phổ?
Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Mật độ các đường sức từ càng dày thì nơi đó có:
A. Từ trường mạnh
B. Từ trường yếu
C. Không có từ trường
D. Không kết luận được gì.
Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có mật độ thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm.
Chúng ta đã biết:
“Từ phổ và các đường sức từ” biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng.
Vậy “từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua” có điểm gì khác với “từ trường của thanh nam châm thẳng” không?
BÀI 24
TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY
CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
I. TỪ PHỔ, ĐƯỜNG SỨC TỪ CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA:
1) Thí nghiệm
BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
Rắc đều một lớp mạt sắt trên tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua. Rồi gõ nhẹ tấm nhựa
C1: So sánh với từ phổ của thanh nam châm và từ phổ vừa tạo thành của ống dây có dòng điện chạy qua có gì giống nhau, khác nhau?
* Giống nhau: Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài nam châm giống nhau.
* Khác nhau: Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt sắp xếp gần như song song với nhau.
C2: Nhận xét về hình dạng của các đường sức từ?
Hình dạng đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín.
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
Cho nhận xét về chiều của đường sức từ ở hai đầu ống dây so với chiều các đường sức từ ở hai cực của nam châm?
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
^
^
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm:
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
Nhận xét: Giống như thanh nam châm, tại 2 đầu ống dây , các đường sức từ cũng có chiều đi vào một đầu (cực Nam) và đi ra từ đầu kia (cực Bắc)
c) Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều cùng (4)………một đầu và cùng (5)…… ở đầu kia.
1) Thí nghiệm
a) Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm(1) ………… .Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như (2)………….. với nhau.
2) Kết luận :
b) Đường sức từ của ống dây là những đường(3)……………….
giống nhau
song song
cong khép kín.
đi vào
đi ra
+
-
6V
I
1) Chiều của đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
II. QUY TẮC NẮM TAY PHẢI:
Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi chiều dòng điện qua ống dây?
*Kết luận: Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào gì?
2) Quy tắc nắm tay phải :
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
II. QUY TẮC NẮM TAY PHẢI:
Phát biểu :
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
Nắm bàn tay phải
- Sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây
- Ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ trong lòng ống dây
Chiều đường sức từ
S
N
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
A
B
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
A
B
S
N
Chiều
dòng
điện
Chiều đường sức từ
C4: Cho ống dây AB có dòng điện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình vẽ. Xác định tên các cực từ của ống dây.
III. VẬN DỤNG
N
S
C5: Trên hình vẽ có một kim nam châm bị vẽ sai chiều. Hãy chỉ ra đó là kim nam châm nào và vẽ lại cho đúng. Dùng qui tắc nắm tay phải xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
III. VẬN DỤNG
C6: Trên hình vẽ cho biết chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định tên các từ cực của ống dây.
III. VẬN DỤNG
I
N
S
GHI NHỚ:
* Phần từ phổ ở bên ngoài ống có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm
* Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
1. Hãy ghép nối các câu sau:
Từ phổ là
Chỗ nào đường sức từ dày thì
Hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua
Chiều đường sức từ của ống dây
Củng cố:
phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây.
từ trường mạnh, chỗ nào thưa thì từ trường yếu
hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.
cũng là hai từ cực
2. Quy tắc NẮM TAY PHẢI dùng để làm gì?
A.Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
A.Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Củng cố:
3. Ch?n cu sai
Hai đầu của ống dây cũng là hai từ cực.
Đường sức từ của ống dây là những đường cong không khép kín.
Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ được sắp xếp gần như song song với nhau.
Tại hai đầu của ống dây, các đường sức từ cũng có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
Củng cố:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm các bài tập từ bài 24.1 đến bài 24.5 SBT trang 29, 30
Ôn tập lại các kiến thức đã học ở chương điện từ học để tiết sau làm bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất