Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Liên
Ngày gửi: 10h:14' 22-12-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 440
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Liên
Ngày gửi: 10h:14' 22-12-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 440
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Nhóm từ nào được sắp xếp vào trường từ vựng “văn học ”?
a. Tác giả, nhạc phẩm, nhân vật, cốt truyện…
b. Tác giả, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện…
c. Tác giả, nhạc sĩ, nhân vật, cốt truyện…
d. Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện…
Câu 2: Những từ “ trao đổi, buôn bán, sản xuất ” được xếp vào trường từ vựng nào?
a. Hoạt động văn hoá.
b. Hoạt động kinh tế.
c. Hoạt động chính trị.
d. Hoạt động xã hội.
Câu 3: Hãy đặt tên trường từ vựng cho các từ sau:
a. Hu hu, ư ử, róc rách, ầm ầm.
b. Lấp ló, lờ mờ, nhấp nhô, mênh mông.
ĐÁP ÁN
a/ Trường từ vựng âm thanh.
b/ Trường từ vựng hình ảnh.
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
(Lão Hạc- Nam Cao)
- móm mém:diễn tả cái miệng móm do rụng hết răng.
- xồng xộc: hành động nhanh, chạy thẳng vào một cách đột ngột.
- vật vã: lăn lộn, bên này, bên kia một cách đau đớn, khổ sở
- rũ rượi:chỉ tóc lòa xòa, xõa xuống trước mặt
- xộc xệch: chỉ quần áo bị lệch, không ngay ngắn
- sòng sọc: miêu tả ánh mắt nhìn trừng lên chỉ thấy con ngươi trắng.
- hu hu: tiếng khóc to, liên tiếp
- ư ử: tiếng rên nhỏ, tiếng kêu khi bị trói, bị đau
lấp lánh
lom khom
Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh phù hợp với nội dung bức tranh
ngoằn ngoèo
rực rỡ/chói chang
rào rào
đùng đùng
ầm ầm/ róc rách
Dựa vào 4 tranh ảnh sau và các từ ngữ cho sẵn, hãy lựa chọn từ ngữ và đặt câu thích hợp tương ứng với mỗi tranh ảnh.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, thướt tha, lững thững
1
2
3
4
Mưa xối xả như trút nước.
Thác đổ ầm ầm.
Con thuyền lắc lư theo
sóng nước
Những tà áo dài thướt tha trong gió.
1
2
3
4
1/ Hãy so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
THẢO LUẬN NHÓM (2’ )
? Cả hai cách trên đều diễn đạt mấy nội dung? Điểm khác nhau cơ bản giữa hai cách diễn đạt trên là gì? Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản?
2/ Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của từ
tượng hình, từ tượng thanh trong bài “Qua Đèo Ngang”:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
*Từ tượng hình:
+ chen: gợi sự chen chúc, um tùm, rậm rạp.
+ lom khom: gợi dáng đi còng lưng, vất vả.
+ lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi.
*Từ tượng thanh:
+ quốc quốc: gợi âm thanh của con chim Cuốc.
+ gia gia: gợi âm thanh của con chim Đa đa.
Bài tập nhanh : Cho những câu văn sau :
Đêm nay trăng tròn quá.
Gió mạnh dần lên, mấy chiếc thuyền cứ nhô lên nhô xuống theo từng đợt sóng.
Đâu đây có tiếng suối chảy nhẹ.
Yêu cầu : Hãy thay những từ in nghiêng, đậm bằng những từ tượng hình, tượng thanh ?
Đáp án :
Đêm nay trăng tròn vành vạnh.
Gió mạnh dần lên, mấy chiếc thuyền cứ nhấp nhô theo từng đợt sóng.
Đâu đây có tiếng suối chảy róc rách.
(?) Nhö vaäy, so saùnh vôùi nhöõng caâu khoâng duøng töø töôïng hình, töôïng thanh, em thaáy nhöõng caâu vaên treân coù giaù trò bieåu ñaït nhö theá naøo ?
Gợi hình, gợi âm thanh và mang tính biểu cảm cao hơn.
ĐÁP ÁN
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
soàn soạt
bịch
bốp
rón rén
lẻo khoẻo
chỏng quèo
nham nhảm
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoải mái.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
- Đoạn đường vào nhà bạn tôi quanh co, khúc khuỷu.
Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai…”
(Côn Sơn ca – Nguyễn Trãi)
“…Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà…”
(Qua đèo Ngang)
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .”
(Ca dao)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Đánh giá: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của chúng trong bài thơ sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Đánh giá: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của chúng trong bài thơ sau:
Đánh giá: Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh.
vo ve
lớu lo
gh?p gh?nh
b?p bựng
xào xạc
ầm ầm
chói chang
Lác đác
Lúi húi
nham nh?
ríu rít
rào rào
T? tu?ng thanh
Từ tượng hình
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Dặn dò
1. Nắm đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2. Làm các bài tập vào vở; sưu tầm những bài thơ, khổ thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
3.Soạn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
a. Tác giả, nhạc phẩm, nhân vật, cốt truyện…
b. Tác giả, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện…
c. Tác giả, nhạc sĩ, nhân vật, cốt truyện…
d. Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện…
Câu 2: Những từ “ trao đổi, buôn bán, sản xuất ” được xếp vào trường từ vựng nào?
a. Hoạt động văn hoá.
b. Hoạt động kinh tế.
c. Hoạt động chính trị.
d. Hoạt động xã hội.
Câu 3: Hãy đặt tên trường từ vựng cho các từ sau:
a. Hu hu, ư ử, róc rách, ầm ầm.
b. Lấp ló, lờ mờ, nhấp nhô, mênh mông.
ĐÁP ÁN
a/ Trường từ vựng âm thanh.
b/ Trường từ vựng hình ảnh.
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
(Lão Hạc- Nam Cao)
- móm mém:diễn tả cái miệng móm do rụng hết răng.
- xồng xộc: hành động nhanh, chạy thẳng vào một cách đột ngột.
- vật vã: lăn lộn, bên này, bên kia một cách đau đớn, khổ sở
- rũ rượi:chỉ tóc lòa xòa, xõa xuống trước mặt
- xộc xệch: chỉ quần áo bị lệch, không ngay ngắn
- sòng sọc: miêu tả ánh mắt nhìn trừng lên chỉ thấy con ngươi trắng.
- hu hu: tiếng khóc to, liên tiếp
- ư ử: tiếng rên nhỏ, tiếng kêu khi bị trói, bị đau
lấp lánh
lom khom
Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh phù hợp với nội dung bức tranh
ngoằn ngoèo
rực rỡ/chói chang
rào rào
đùng đùng
ầm ầm/ róc rách
Dựa vào 4 tranh ảnh sau và các từ ngữ cho sẵn, hãy lựa chọn từ ngữ và đặt câu thích hợp tương ứng với mỗi tranh ảnh.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, thướt tha, lững thững
1
2
3
4
Mưa xối xả như trút nước.
Thác đổ ầm ầm.
Con thuyền lắc lư theo
sóng nước
Những tà áo dài thướt tha trong gió.
1
2
3
4
1/ Hãy so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.
THẢO LUẬN NHÓM (2’ )
? Cả hai cách trên đều diễn đạt mấy nội dung? Điểm khác nhau cơ bản giữa hai cách diễn đạt trên là gì? Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản?
2/ Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của từ
tượng hình, từ tượng thanh trong bài “Qua Đèo Ngang”:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
*Từ tượng hình:
+ chen: gợi sự chen chúc, um tùm, rậm rạp.
+ lom khom: gợi dáng đi còng lưng, vất vả.
+ lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi.
*Từ tượng thanh:
+ quốc quốc: gợi âm thanh của con chim Cuốc.
+ gia gia: gợi âm thanh của con chim Đa đa.
Bài tập nhanh : Cho những câu văn sau :
Đêm nay trăng tròn quá.
Gió mạnh dần lên, mấy chiếc thuyền cứ nhô lên nhô xuống theo từng đợt sóng.
Đâu đây có tiếng suối chảy nhẹ.
Yêu cầu : Hãy thay những từ in nghiêng, đậm bằng những từ tượng hình, tượng thanh ?
Đáp án :
Đêm nay trăng tròn vành vạnh.
Gió mạnh dần lên, mấy chiếc thuyền cứ nhấp nhô theo từng đợt sóng.
Đâu đây có tiếng suối chảy róc rách.
(?) Nhö vaäy, so saùnh vôùi nhöõng caâu khoâng duøng töø töôïng hình, töôïng thanh, em thaáy nhöõng caâu vaên treân coù giaù trò bieåu ñaït nhö theá naøo ?
Gợi hình, gợi âm thanh và mang tính biểu cảm cao hơn.
ĐÁP ÁN
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
soàn soạt
bịch
bốp
rón rén
lẻo khoẻo
chỏng quèo
nham nhảm
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoải mái.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
- Đoạn đường vào nhà bạn tôi quanh co, khúc khuỷu.
Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai…”
(Côn Sơn ca – Nguyễn Trãi)
“…Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà…”
(Qua đèo Ngang)
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .”
(Ca dao)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Đánh giá: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của chúng trong bài thơ sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Đánh giá: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh và cho biết tác dụng của chúng trong bài thơ sau:
Đánh giá: Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh.
vo ve
lớu lo
gh?p gh?nh
b?p bựng
xào xạc
ầm ầm
chói chang
Lác đác
Lúi húi
nham nh?
ríu rít
rào rào
T? tu?ng thanh
Từ tượng hình
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
Dặn dò
1. Nắm đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2. Làm các bài tập vào vở; sưu tầm những bài thơ, khổ thơ có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
3.Soạn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
 







Các ý kiến mới nhất