Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: yona987
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khả Hân
Ngày gửi: 22h:17' 03-10-2022
Dung lượng: 738.8 KB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 15
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH Câu 1: Thế nào là trường từ vựng? Tìm 5 từ vựng thuộc trường từ vựng _“Trường học”?_
KIỂM TRA MIỆNG

ĐÁP ÁN Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

- Năm từ thuộc trường từ vựng “Trường học”: _Thầy giáo, học sinh, lớp học, bảng đen, bàn ghế._

Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho các từ sau: _a._ _Hu hu, ư ử, róc rách, ầm ầm._ b. _Lấp ló, lờ mờ, nhấp nhô, mênh mông._
KIỂM TRA MIỆNG

ĐÁP ÁN a/ Trường từ vựng âm thanh. b/ Trường từ vựng hình ảnh.
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

1. Đặc điểm: Ví dụ:

* Mặt lão đột nhiên co rúm lại. …. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc… * Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! ….. * Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

* Ví dụ:

1. Đặc điểm:

- móm mém: gợi dáng vẻ khuôn mặt...

=> Từ tượng hình

- xồng xộc: gợi hành động...

- vật vã: gợi hình ảnh đau đớn, quằn quại...

 Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động của sự vật.
lấp lánh

lom khom

Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung bức tranh
ngoằn ngoèo

rực rỡ/chói chang
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

* Ví dụ:

1. Đặc điểm:

- móm mém: gợi dáng vẻ khuôn mặt...

 Từ tượng hình

- hu hu: mô phỏng âm thanh tiếng khóc của con người

=> Từ tượng thanh

- xồng xộc: gợi hành động...

- vật vã: dáng vẻ đau đớn, quằn quại...

 Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động của sự vật.

- ư ử: mô phỏng âm thanh tiếng rên của con chó.

Mô phỏng âm thanh của con người, con vật
rào rào

róc rách
Hãy so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:

Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh.

THẢO LUẬN NHÓM

? _Cả hai cách diễn đạt trên đều diễn đạt mấy nội dung? Đó là nội dung gì? Điểm khác nhau cơ bản giữa hai cách diễn đạt trên là gì? Từ đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản?_
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

* Ví dụ:

1. Đặc điểm:

- móm mém: gợi dáng vẻ khuôn mặt...

 Từ tượng hình

- hu hu: mô phỏng âm thanh tiếng khóc của con người

 Từ tượng thanh

- xồng xộc: gợi hành động...

- vật vã: dáng vẻ đau đớn, quằn quại...

 Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động của sự vật.

- ư ử: mô phỏng âm thanh tiếng rên của con chó.

Mô phỏng âm thanh của con người, con vật

2. Nhận xét:

Làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm súc; gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

*. Ghi nhớ: SGK/49

a. Đặc điểm:

*Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự sự. Bài tập nhanh
Đọc ngữ liệu sau đây:
_Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái_
_ Lửng lơ khe Yến cá nghe kinh_
(Chu Mạnh Trinh)
a) Những từ nào gợi tả âm thanh và hình dáng của các sự vật? Âm thanh và hình dáng ấy có đặc điểm gì?
b) Cảm nhận của em về phong cảnh Hương Sơn qua từ ngữ như thế nào?
c) Những từ gợi tả trên được cấu tạo theo kiểu từ nào? Kiểu cấu tạo đó có ưu thế gì trong việc gợi tả âm thanh và hình dáng sự vật?
_Trả lời:_
_Trả lời:_
a) Các từ gợi tả âm thanh và hình dáng của sự vật:
*Âm thanh:
* “thỏ thẻ”: tiếng chim hót nhỏ nhẹ, thong thả, dễ thương.

* Hình ảnh:
- “lửng lơ”: hình ảnh cá bơi thong thả, quẫy nhẹ, chậm, nửa vời.
b) Cảm nhận về phong cảnh Hương Sơn qua các từ ngữ: không gian ở Hương Sơn thanh vắng, tĩnh lặng, an nhàn, êm ả và đậm chất trang nghiêm chốn cửa Thiền.
c) Các từ ngữ trên được cấu tạo theo hai kiểu:
- Từ láy: “thỏ thẻ”, “lửng lơ”
 Kiểu cấu tạo trên khiến nghĩa của từ trở nên cụ thể, rõ nét; đồng thời có giá trị biểu cảm cao hơn.
TIẾT 15

TỪ TƯỢNG HÌNH,TỪ TƯỢNG THANH
BÀI TẬP NHANH

Cho các từ sau: _ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ._ Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh

Từ tượng hình

Từ tượng thanh

bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, lấp lánh.

ào ào, chiêm chiếp, rì rầm, quang quác, rầm.
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH

Các từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ trạng thái của sự vật:

Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.

Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong

văn miêu tả và tự sự.

Tiết 15 – Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

1. Đặc điểm:

2. Nhận xét:

* Ghi nhớ: SGK/49

II. Luyện tập:

Bài 1: SGK/49

_Lưu ý_: Từ tượng hình, từ tượng thanh thường được cấu tạo theo kiểu từ đơn và từ láy, một vài trường hợp được cấu tạo theo kiểu từ ghép.

Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
TỪ TƯỢNG HÌNH- TỪ TƯỢNG THANH

_Tiết 15:_

I.Đặc điểm, công dụng

Bài 1: sgk/49

b. Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

a. Từ tượng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp

II. Luyện tập:

Bài 2: sgk/50

- Đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫm chẫm, lò dò, lững thững, thướt tha....

Bài 3: sgk/50

- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.

- Hì hì: Mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường bộc lộ sự thích thú bất ngờ, hiền lành. Bài 4: sgk/50
TỔNG KẾT:

Chú bé loắt choắt

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghêng nghênh

Câu 1/Đọc khổ thơ sau tìm từ tượng hình,từ tượng thanh.

loắt choắt

thoăn thoắt

nghêng nghênh Câu 2: Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh.
vo ve

líu lo

ghập ghềnh

bập bùng

xào xạc

ầm ầm

chói chang

Lác đác

Lúi húi

nham nhở

ríu rít

rào rào

Từ tượng thanh

Từ tượng hình
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

- Ngoài trời, mưa vẫn còn _lắc rắc_.

- Khuôn mặt mẹ đã _lấm tấm_ những giọt mồ hôi.

- Đàn vịt bầu _lạch bạch_ về chuồng.

- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió _ào ào_.
Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.

Chú bé _loắt choắt_

Cái xắc _xinh xinh_

Cái chân _thoăn thoắt_

Cái đầu _nghênh nghênh._

_ (Lượm-Tố Hữu)_
Bài tập về nhà : Em hãy viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
_HƯỚNG DẪN HỌC TẬP_

Đối với bài học ở tiết học này:

Học ghi nhớ SGK/49, cho ví dụ.

Hoàn thành bài tập 4/50.

Đối với bài học ở tiết học ở tiết học tiếp theo:

Liên kết đoạn văn trong văn bản.

+ Đọc các ví dụ SGK/ 50-51 và trả lời các câu hỏi.

+ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản, các cách liên kết đoạn trong văn bản.

+ Chuẩn bị các bài tập theo sự hiểu biết của các em.
Tiết học đến đây là kết thúc

Henn gặp lại các em vào tiết sau
 
Gửi ý kiến