Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thúy Ninh
Ngày gửi: 14h:12' 11-10-2018
Dung lượng: 390.1 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I. Từ là gì ?
1. Ví dụ:
2. Nhận xét

TIẾT 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY.
Thần / dạy / dân /cách /trồng trọt / chăn nuôi / và /cách / ăn ở.
Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho biết câu văn trên có mấy từ, mấy tiếng ?
- Câu văn có 9 từ, 12 tiếng.
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo như thế nào ? Tiếng dùng để làm gì ?
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu.
Từ dùng để làm gì?
Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ là gì?
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ.
 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.
3. Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 13.
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
* Bài tập nhanh :
Đặt một câu với các từ sau :
“Nhà, làng, phố, phường, em, nằm, sông, Hồng, Đà, Lam, phong cảnh, rất, vô cùng, tươi, đẹp, cảnh vật”.
Gợi ý:
Làng em nằm cạnh sông Hồng, phong cảnh rất tươi đẹp.
II. Từ đơn và từ phức:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn nuôi /và/ có / tục / ngày / Tết / làm / bánh chưng / bánh giầy. (Bánh chưng, bánh giầy)
Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy điền các từ vào bảng phân loại?
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
II. Từ đơn và từ phức:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì giống và khác nhau ?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
- Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa.
- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm
II. Từ đơn và từ phức:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Vậy từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ gì?
Từ phức có quan hệ âm, vần giữa các tiếng được gọi là từ gì?
Thế nào là từ đơn, từ phức ? Từ phức có mấy loại, đó là những loại nào?
Từ ghép
Từ láy
3. Kết luận
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy.
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
II. Luyện tập
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì?
A. Tiếng.
B. Từ .
C. Ngữ .
D. Câu.
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
II. Luyện tập
Bài 1 ( SGK trang 14 ):
[…] Ngưười Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu tiên)
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b, Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên?
c, Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà,…?
Đáp án:
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b, Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ.
c, Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà:
- Bố mẹ,cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha anh, cô bác, chú thím…
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Bài 2 ( SGK trang 14 ):
Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
Đáp án:
Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc có một số cách sắp xếp sau:

Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ…

Theo thứ bậc (trên, dưới): bác cháu, cha con, bà cháu, chị em…
TIẾT 3: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Bài 3( SGK trang 14 ):
Tìm từ ghép chỉ tên các loại bánh có cấu tạo theo mẫu : bánh + x
Các tiếng đứng sau (kí hiệu x) nêu những đặc điểm của bánh về các phương diện sau:
- Nêu cách chế biến bánh (VD: bánh rán)
- Nêu tên chất liệu của bánh (VD: bánh nếp)
- Nêu tính chất của bánh (VD: bánh dẻo)
- Nêu hình dáng của bánh (VD: bánh gối)
* Đáp án:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,...
- Nêu tên chất liệu của bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,...
- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng,...
- Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi,...
Bài 3( SGK trang 14 ):
Bài 4( SGK trang 15 ):
Từ láy được in đậm trong câu văn sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.
(Nàng Út làm bánh ót)

* Đáp án:
- Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc.
- Những từ láy khác cũng miêu tả tiếng khóc: nức nở, sụt sùi, rưng rức, i ỉ.
Bài 5( SGK trang 15 ):
Thi tìm nhanh các từ láy
a. Tả tiếng cười. Ví dụ: khanh khách
b. Tả tiếng nói. Ví dụ: ồm ồm
c. Tả dáng điệu. Ví dụ: lom khom
* Đáp án :
a. Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, ha ha...
b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo...
c. Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt...
Hướng dẫn về nhà
1. Học thuộc ghi chép nghe giảng trên lớp, ghi nhớ SGK.
2. Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
3. Đọc, chuẩn bị và soạn bài “Nghĩa của từ”
 
Gửi ý kiến