Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh Trâm
Ngày gửi: 13h:34' 27-08-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 613
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh Trâm
Ngày gửi: 13h:34' 27-08-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 613
Số lượt thích:
0 người
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
1. Từ là gì?
-Tiếng là đơn vị cấu tạo từ.
-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
VD:
- Từ có một tiếng: ăn, ngủ, …
- Từ có hai tiếng: chăm sóc, bánh chưng, …
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
Khái niệm TIẾNG VÀ TỪ
12 TIẾNG
9 TỪ
BT: Các từ sau đây có cấu tạo từ bao nhiêu tiếng?(Nối cột)
1- D
2- A
3- B
4- C
QUAN SÁT TRANH VÀ ĐẶT CÂU
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
1. Từ là gì?
2. Cấu tạo từ
-Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng.
-Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Gồm:
+Từ ghép là từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
+Từ láy: là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
VD: xe đạp, ăn uống,…
VD: trồng trọt, chăm chỉ…
“Từ /đấy /nước/ ta /chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ có/ tục /ngày /Tết /làm /bánh chưng,/ bánh giầy.” (Bánh chưng, bành giầy – Truyền thuyết)
CẤU TẠO TỪ
CẤU TẠO TỪ
từ chỉ gồm một tiếng.
từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
từ gồm hai hay nhiều tiếng.
CẤU TẠO TỪ
từ chỉ gồm một tiếng.
từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
[ …] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên. (Con Rồng, cháu Tiên)
a. Kiểu cấu tạo từ nguồn gốc, con cháu :
từ ghép
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: (VD: con cháu, anh chị, ông bà)
b. Tìm từ đồng nghĩa với “nguồn gốc”
cội nguồn, gốc gác, cội rễ, gốc tích,…
Cha mẹ , chú bác , cậu mợ , anh em , cậu cháu
Dì dượng , cô bác , bà cháu , cha ông , ....
BT 1/ SGK 14
BT 3/ SGK 14, 15
Tìm từ ghép chỉ tên các loại bánh có cấu tạo theo mẫu : bánh + x
VD: Bánh rán = bánh + rán
“Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”
(Nàng Út làm bánh ót)
BT 4 / SGK 15
a. Từ láy được in đậm trong câu văn sau miêu tả cái gì?
=> Miêu tả tiếng khóc con người
b. Tìm những từ láy khác miêu tả tiếng khóc?
=> nức nở, sụt sùi, rưng rức, nghẹn ngào, mếu máo,…
Viết đoạn văn ngắn (3-6 câu) về người bạn thân của em,trong đó có sử dụng từ ghép,từ láy?
Trong lớp, em có người bạn thân tên Nguyễn Huỳnh An Nhiên . Nhiên có làn da trắng, mái tóc dài đen nhánh mềm mại. Vầng trán cao, đôi mắt sáng, đen láy lộ rõ vẻ thông minh. An Nhiên rất ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô. Bạn ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ em khi gặp khó khăn. Em rất vui khi được làm bạn với An Nhiên.
bạn thân
mềm mại
thông minh
ngoan ngoãn
lễ phép
sẵn sàng
giúp đỡ
thầy cô
khó khăn
CỦNG CỐ
Học bài
Làm BT2, 5/ SGK 14, 15
Soạn bài:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
1. Từ là gì?
-Tiếng là đơn vị cấu tạo từ.
-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
VD:
- Từ có một tiếng: ăn, ngủ, …
- Từ có hai tiếng: chăm sóc, bánh chưng, …
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
Khái niệm TIẾNG VÀ TỪ
12 TIẾNG
9 TỪ
BT: Các từ sau đây có cấu tạo từ bao nhiêu tiếng?(Nối cột)
1- D
2- A
3- B
4- C
QUAN SÁT TRANH VÀ ĐẶT CÂU
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
1. Từ là gì?
2. Cấu tạo từ
-Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng.
-Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Gồm:
+Từ ghép là từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
+Từ láy: là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
VD: xe đạp, ăn uống,…
VD: trồng trọt, chăm chỉ…
“Từ /đấy /nước/ ta /chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ có/ tục /ngày /Tết /làm /bánh chưng,/ bánh giầy.” (Bánh chưng, bành giầy – Truyền thuyết)
CẤU TẠO TỪ
CẤU TẠO TỪ
từ chỉ gồm một tiếng.
từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
từ gồm hai hay nhiều tiếng.
CẤU TẠO TỪ
từ chỉ gồm một tiếng.
từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
II. LUYỆN TẬP:
Tiết 3 – TV: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
[ …] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên. (Con Rồng, cháu Tiên)
a. Kiểu cấu tạo từ nguồn gốc, con cháu :
từ ghép
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: (VD: con cháu, anh chị, ông bà)
b. Tìm từ đồng nghĩa với “nguồn gốc”
cội nguồn, gốc gác, cội rễ, gốc tích,…
Cha mẹ , chú bác , cậu mợ , anh em , cậu cháu
Dì dượng , cô bác , bà cháu , cha ông , ....
BT 1/ SGK 14
BT 3/ SGK 14, 15
Tìm từ ghép chỉ tên các loại bánh có cấu tạo theo mẫu : bánh + x
VD: Bánh rán = bánh + rán
“Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”
(Nàng Út làm bánh ót)
BT 4 / SGK 15
a. Từ láy được in đậm trong câu văn sau miêu tả cái gì?
=> Miêu tả tiếng khóc con người
b. Tìm những từ láy khác miêu tả tiếng khóc?
=> nức nở, sụt sùi, rưng rức, nghẹn ngào, mếu máo,…
Viết đoạn văn ngắn (3-6 câu) về người bạn thân của em,trong đó có sử dụng từ ghép,từ láy?
Trong lớp, em có người bạn thân tên Nguyễn Huỳnh An Nhiên . Nhiên có làn da trắng, mái tóc dài đen nhánh mềm mại. Vầng trán cao, đôi mắt sáng, đen láy lộ rõ vẻ thông minh. An Nhiên rất ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô. Bạn ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ em khi gặp khó khăn. Em rất vui khi được làm bạn với An Nhiên.
bạn thân
mềm mại
thông minh
ngoan ngoãn
lễ phép
sẵn sàng
giúp đỡ
thầy cô
khó khăn
CỦNG CỐ
Học bài
Làm BT2, 5/ SGK 14, 15
Soạn bài:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
 








Các ý kiến mới nhất