Bài 18. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Anh
Ngày gửi: 19h:22' 28-12-2019
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 288
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Anh
Ngày gửi: 19h:22' 28-12-2019
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 21. TỤC NGỮ VIỆT NAM
- Giúp học sinh hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hình thức nghệ thuật, kết cấu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận...) và ý nghĩa ( nghĩa đen, nghĩa bóng) của các câu tục ngữ trong văn bản.
- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ, học thuộc lòng tục ngữ.
- Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày..
- Trân trọng nền văn học dân gian
- Định hướng hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tiếp cận văn bản, tạo lập văn bản.
- Gồm các bài:
+ Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ( 2 tiết)
+ Tục ngữ về con người và xã hội ( 2 tiết)
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ:
Ngữ văn 7
GV thực hiện: Phạm Ánh Tuyết
Tổ khoa học xã hội- Trường TH& THCS Thái Dương
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
- Hình thức: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh
- Cách sử dụng: được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
- Nội dung: thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), có nghĩa đen và nghĩa bóng.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
Em hãy so sánh
thành ngữ với tục ngữ?
Thành ngữ
Tục ngữ
*Giống nhau: là đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ, lời nói, dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh sống.
*Khác nhau:
- Đơn vị tương đương như (cụm từ cố định) có chức năng định danh
- Chưa được coi là một văn bản hoàn chỉnh.
- Một câu hoàn chỉnh, diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Đưa ra một đánh giá, nhận xét, một kinh nghiệm sống, một lời khuyên.
- Được coi là một văn bản.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
Em hãy so sánh
tục ngữ với ca dao dân ca?
Tục ngữ
Ca dao dân ca
- Câu nói thiên về duy lí
- Diễn đạt kinh nghiệm về thế giới thiên nhiên, con người, xã hội.
- Lời thơ, lời bài hát thiên về trữ tình biểu hiện thế giới nội tâm của con người.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
? Em hãy cho biết 8 câu tục có thể chia làm mấy nhóm? ? Em hãy chia nhóm và nêu nội dung của nhóm?
2 nhóm:
Tục ngữ về thiên nhiên
(Câu 1, 2, 3, 4)
Tục ngữ về lao động sản xuất
(Câu 5, 6, 7, 8)
Hai chủ đề này có liên quan đến nhau: vì thiên nhiên có liên quan đến sản xuất nhất là trồng trọt và chăn nuôi.
2. Nội dung
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Câu 1.
3/ 4
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
; mười- cười.
sáng >< tối
- Biện pháp tu từ :
-> Tác dụng:
Nhấn mạnh đặc điểm tháng năm
ngắn, ngày tháng mười cũng ngắn
- Kinh nghiệm:
biết được sự trái ngược nhau
giữa đêm và ngày trong mùa hè và mùa đông
- Ngắt nhịp:
- Gieo vần:
gieo ở giữa câu (vần lưng):
năm- nằm
- Nghệ thuật đối:
đêm >< ngày
nói quá
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Khi quay quanh Mặt trời, Trái đất có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt trời. Do đường phân chia ánh sáng không trùng với trục Trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
Nước ta nằm ở bán cầu Bắc gần chí tuyến Bắc, vì vậy vào tháng 5 nửa cầu bắc ngả dần về phía Mặt trời nên có hiện tượng ngày dài và đêm ngắn, còn tháng 10 nửa cầu Bắc chếch xa mặt trời nên ngày ngắn đêm dài.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
- Cơ sở:
Đêm tháng năm ngắn,
ngày tháng mười nhanh tối
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Hiện tượng của thiên nhiên:
Trông sao, đoán
thời tiết nắng mưa.
- Hình thức:
Hai vế cách nhau bằng dấu phẩy
Cặp từ trái nghĩa (đối nhau):
mau (nhiều) >< vắng (ít)
- Gieo vần:
lưng liền nắng- vắng
-> Tác dụng:
Nhấn mạnh sự khác biệt về
mưa/ nắng. Đêm hôm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau nắng to. Đêm hôm trước ít sao, ngày hôm sau trời mưa.
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao- ít mây- nắng
Trời ít sao- nhiều mây- mưa
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
a. Tục ngữ về thiên nhiên
rút gọn câu
- Nghệ thuật:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
bão hàng năm
- Hiện tượng:
- Nghĩa của câu:
Khi trên nền trời có màu vàng
đậm giống màu của mỡ gà lúc ấy là lúc trời sắp có một cơn bão to ập đến phải nhanh chóng neo buộc nhà cửa
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
bão hàng năm
- Hiện tượng:
- Kinh nghiệm:
Khi trên nền trời có màu vàng
đậm giống màu của mỡ gà lúc ấy là lúc trời sắp có một cơn bão to ập đến phải nhanh chóng neo buộc nhà cửa
- Tác dụng: nhấn mạnh được vào nội dung chính, thông tin nhanh, dễ nhớ.
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
Những câu tục ngữ tương tự:
Sấm đằng tây mưa giây bão giật.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
- Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay cao thì bão.
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
a. Tục ngữ về thiên nhiên
- Gieo vần:
Vần lưng: gà - nhà
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
- Nghĩa của câu :
+ Tháng 7 (âm lịch) mùa mưa
+ Kiến bò: hiện tượng kiến rời khỏi tổ theo từng đàn nối đuôi nhau
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Phải chủ động đề phòng lũ lụt sau tháng 7 (âm lịch)
- Kinh nghiệm:
Trông kiến đoán lụt chủ động
phòng chống lũ lụt vào tháng 7 âm lịch.
-> Quan sát tỉ mỉ thực tế gần gũi những biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên từ đó rút ra những nhận xét chính xác
? 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có những đặc điểm gì chung?
Kinh nghiệm về thời gian, thời tiết bão lụt cho thấy cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta
a. Tục ngữ về thiên nhiên
- Gieo vần:
Vần lưng: bò - lo
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
Phải chủ động đề phòng lũ lụt sau tháng 7 (âm lịch)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và nắm chắc nội dung các câu tục ngữ
- Đọc và tìm hiểu tiếp 4 câu tục ngữ về lao động sản xuất theo câu hỏi đọc hiểu SGK/ 4.
a. Tục ngữ về thiên nhiên
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh !
- Giúp học sinh hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hình thức nghệ thuật, kết cấu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận...) và ý nghĩa ( nghĩa đen, nghĩa bóng) của các câu tục ngữ trong văn bản.
- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ, học thuộc lòng tục ngữ.
- Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày..
- Trân trọng nền văn học dân gian
- Định hướng hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tiếp cận văn bản, tạo lập văn bản.
- Gồm các bài:
+ Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ( 2 tiết)
+ Tục ngữ về con người và xã hội ( 2 tiết)
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ:
Ngữ văn 7
GV thực hiện: Phạm Ánh Tuyết
Tổ khoa học xã hội- Trường TH& THCS Thái Dương
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
- Hình thức: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh
- Cách sử dụng: được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
- Nội dung: thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), có nghĩa đen và nghĩa bóng.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
Em hãy so sánh
thành ngữ với tục ngữ?
Thành ngữ
Tục ngữ
*Giống nhau: là đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ, lời nói, dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh sống.
*Khác nhau:
- Đơn vị tương đương như (cụm từ cố định) có chức năng định danh
- Chưa được coi là một văn bản hoàn chỉnh.
- Một câu hoàn chỉnh, diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Đưa ra một đánh giá, nhận xét, một kinh nghiệm sống, một lời khuyên.
- Được coi là một văn bản.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Là một thể loại văn học dân gian
Em hãy so sánh
tục ngữ với ca dao dân ca?
Tục ngữ
Ca dao dân ca
- Câu nói thiên về duy lí
- Diễn đạt kinh nghiệm về thế giới thiên nhiên, con người, xã hội.
- Lời thơ, lời bài hát thiên về trữ tình biểu hiện thế giới nội tâm của con người.
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
? Em hãy cho biết 8 câu tục có thể chia làm mấy nhóm? ? Em hãy chia nhóm và nêu nội dung của nhóm?
2 nhóm:
Tục ngữ về thiên nhiên
(Câu 1, 2, 3, 4)
Tục ngữ về lao động sản xuất
(Câu 5, 6, 7, 8)
Hai chủ đề này có liên quan đến nhau: vì thiên nhiên có liên quan đến sản xuất nhất là trồng trọt và chăn nuôi.
2. Nội dung
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Câu 1.
3/ 4
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
; mười- cười.
sáng >< tối
- Biện pháp tu từ :
-> Tác dụng:
Nhấn mạnh đặc điểm tháng năm
ngắn, ngày tháng mười cũng ngắn
- Kinh nghiệm:
biết được sự trái ngược nhau
giữa đêm và ngày trong mùa hè và mùa đông
- Ngắt nhịp:
- Gieo vần:
gieo ở giữa câu (vần lưng):
năm- nằm
- Nghệ thuật đối:
đêm >< ngày
nói quá
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Khi quay quanh Mặt trời, Trái đất có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt trời. Do đường phân chia ánh sáng không trùng với trục Trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
Nước ta nằm ở bán cầu Bắc gần chí tuyến Bắc, vì vậy vào tháng 5 nửa cầu bắc ngả dần về phía Mặt trời nên có hiện tượng ngày dài và đêm ngắn, còn tháng 10 nửa cầu Bắc chếch xa mặt trời nên ngày ngắn đêm dài.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
- Cơ sở:
Đêm tháng năm ngắn,
ngày tháng mười nhanh tối
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Hiện tượng của thiên nhiên:
Trông sao, đoán
thời tiết nắng mưa.
- Hình thức:
Hai vế cách nhau bằng dấu phẩy
Cặp từ trái nghĩa (đối nhau):
mau (nhiều) >< vắng (ít)
- Gieo vần:
lưng liền nắng- vắng
-> Tác dụng:
Nhấn mạnh sự khác biệt về
mưa/ nắng. Đêm hôm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau nắng to. Đêm hôm trước ít sao, ngày hôm sau trời mưa.
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao- ít mây- nắng
Trời ít sao- nhiều mây- mưa
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
a. Tục ngữ về thiên nhiên
rút gọn câu
- Nghệ thuật:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
bão hàng năm
- Hiện tượng:
- Nghĩa của câu:
Khi trên nền trời có màu vàng
đậm giống màu của mỡ gà lúc ấy là lúc trời sắp có một cơn bão to ập đến phải nhanh chóng neo buộc nhà cửa
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
a. Tục ngữ về thiên nhiên
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
bão hàng năm
- Hiện tượng:
- Kinh nghiệm:
Khi trên nền trời có màu vàng
đậm giống màu của mỡ gà lúc ấy là lúc trời sắp có một cơn bão to ập đến phải nhanh chóng neo buộc nhà cửa
- Tác dụng: nhấn mạnh được vào nội dung chính, thông tin nhanh, dễ nhớ.
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
Những câu tục ngữ tương tự:
Sấm đằng tây mưa giây bão giật.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
- Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay cao thì bão.
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
a. Tục ngữ về thiên nhiên
- Gieo vần:
Vần lưng: gà - nhà
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
- Nghĩa của câu :
+ Tháng 7 (âm lịch) mùa mưa
+ Kiến bò: hiện tượng kiến rời khỏi tổ theo từng đàn nối đuôi nhau
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Phải chủ động đề phòng lũ lụt sau tháng 7 (âm lịch)
- Kinh nghiệm:
Trông kiến đoán lụt chủ động
phòng chống lũ lụt vào tháng 7 âm lịch.
-> Quan sát tỉ mỉ thực tế gần gũi những biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên từ đó rút ra những nhận xét chính xác
? 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có những đặc điểm gì chung?
Kinh nghiệm về thời gian, thời tiết bão lụt cho thấy cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta
a. Tục ngữ về thiên nhiên
- Gieo vần:
Vần lưng: bò - lo
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Tiết 78. Văn bản:
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Khái niệm tục ngữ
Chủ đề 21.
2. Đọc và giải thích từ
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cấu trúc
- Kiểu văn bản: nghị luận
2. Nội dung
Câu 1.
Tính toán thời gian sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo về thời gian hiệu quả và giữ gìn sức khỏe
Câu 2
Nhìn sao dự đoán thời tiết nắng hay mưa để chủ động trong công việc.
Câu 3
Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
Câu 4
Phải chủ động đề phòng lũ lụt sau tháng 7 (âm lịch)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và nắm chắc nội dung các câu tục ngữ
- Đọc và tìm hiểu tiếp 4 câu tục ngữ về lao động sản xuất theo câu hỏi đọc hiểu SGK/ 4.
a. Tục ngữ về thiên nhiên
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh !
 







Các ý kiến mới nhất