Bài 18. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 21h:54' 23-11-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 21h:54' 23-11-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
''Một
cây
làm
chẳng
lên
non/
''Mưa
tháng
Ba
hoa
đất/
Mưa
tháng
Tư…đất”
''Nhất
nước,
phân,
tam
cần,
tứ …''
''…răng,…tóc
là
góc
con
người''
''Mau
sao…thìnhì
…
/
Vắng
sao
thì
mưa''
đất
….
vàng
Ba cây…lại lên hòn núi cao”
T Ấ C
C H Ụ M
C Á I
N Ắ N G
G I Ố N G
H Ư
1. Đọc- chú thích
a. Đọc
- Giọng điệu chậm
rãi, rõ ràng
- Chú ý các vần
lưng, ngắt nhịp ở
vế đối trong câu
hoặc phép đối giữa
hai câu.
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
1. Đọc và giải nghĩa từ khó
b. Giải nghĩa từ khó
Mau
- Tài sản, vật chất do con người làm ra.
Cần
- Chỉ sự nhàn nhã, thảnh thơi.
Ăn cơm nằm
- Cần cù, chăm chỉ
Ăn cơm đứng
- Phần.
- Chỉ sự tất bật, hối hả.
Góc
- Nhiều, dày.
Của
- Xích lại gần với nhau để quây quanh một
điểm.
2. Bố cục
Sắp xếp số thứ tự 1,2,3...10 vào bảng phân loại theo nhóm đề tài
của các câu tục ngữ trong bài.
Tục ngữ
về thiên nhiên
Tục ngữ
về lao động
Tục ngữ
về con người, xã hội
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn
cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Tục ngữ
về thiên
nhiên
Tục ngữ
về lao
động
Tục ngữ
về con
người,
xã hội
1
2, 3, 4,
5
6, 7, 8,
9, 10
Chia lớp thành 4
nhóm
- Nhóm 1,3: thực
hiện phiếu học tập
số 1.
- Nhóm 2,4: thực
hiện phiếu học tập
số 2
1. Các câu tục ngữ về
thiên
động
nhiên
và
lao
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Câu
Số lượng tiếng
Vần
Nhịp
1
8 tiếng
Vần lưng “nắng,
vắng”
4/4
2
10 tiếng
Vần lưng “ba, hoa”,
“tư, hư”
5/5
3
8 tiếng
Vần cách “phân,
cần”
2/2/2/2
4
4 tiếng
Vần cách “tấc, tấc”
2/2
5
10 tiếng
Vần cách “nằm,
tằm”
5/5
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Đêm hôm trước trời có nhiều sao
Hôm sau nắng.
Đêm hôm trước trời có ít sao
Hôm sau mưa.
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Biện pháp tu từ:
Phép đối
Mau >< Vắng
Nắng >< Mưa
Tác dụng:
Giúp dễ nhớ đối với kinh
nghiệm quan sát về nắng, mưa
thông qua hiện tượng tự nhiên
Kinh nghiệm:
Kinh nghiệm nhìn sao để dự đoán thời tiết
nắng, mưa
Câu tục ngữ tương tự
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
Biện pháp tu từ:
Phép đối (Hoa >< hư)
Tác dụng:
Nhấn mạnh cơn mưa của tháng
Ba và tháng Tư có ảnh hưởng
lớn tới nông vụ.
Kinh nghiệm:
Thường thì đến tháng Ba âm lịch, hoa màu rất cần nước
nên cơn mưa lúc này rất có ích; nhưng đến tháng Tư, cây
trồng đang trong quá trình phát triển, ít cần nước nên
những cơn mưa lớn tháng Tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Biện pháp tu từ:
Liệt kê, từ Hán Việt
Tác dụng:
Nhấn mạnh bốn yếu tố quan trọng
theo trình tự trong việc trồng lúa
nước để có mùa vụ bội thu, đạt
năng suất cao
Kinh nghiệm:
Kinh nghiệm trồng lúa nước được người
xưa đúc kết, gồm bốn yếu tố cần thiết và
quan trọng để đạt được năng suất cao.
Liên hệ
- Một lượt tát, một bát cơm.
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
- Hay lam hay làm, quanh năm chẳng lo chết đói.
- Không nước, không phân, chuyên cần vô ích.
4. Tấc đất tấc vàng.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Tấc đất với tấc vàng
Tác dụng:
Nhằm đề cao giá trị của
đất (quý như vàng),
khuyên nhủ mọi người
phải biết quý trọng đất
Kinh nghiệm:
Khẳng định chân lí: Đất quý như
vàng, đất đai trồng trọt có giá trị
đặc biệt. Câu tục ngữ còn mang
một hàm nghĩa khuyên mọi người
phải biết quý trọng, có ý thức bảo
vệ, giữ gìn, không được phá hoại,
lãng phí đất đai.
Liên hệ
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
Công lênh chẳng quản lâu đâu,
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
(Ca dao)
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Biện pháp tu từ:
Phép đối
Nuôi lợn ăn cơm tằm
Nuôi tằm ăn cơm đứng
Tác dụng:
Làm rõ sự vất vả của nghề
nuôi tằm, đối nghịch lại với sự
nhàn nhạ của việc nuôi lợn
Kinh nghiệm:
Thông qua sự vất vả của nghề nuôi tằm, đối nghịch lại
với sự nhàn hạ của việc nuôi lợn nhằm phản ánh cho mọi
người thấu hiểu nỗi vất vả của người nông dân và trân
trọng những sản phẩm nông nghiệp do chính công sức
lao động của họ tạo nên
Theo em, những kinh nghiệm mà
các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao
động phản ánh có vai trò như thế
nào đối với người lao động?
Những kinh nghiệm ấy có vai trò rất
quan trọng đối với người lao động
trong việc xác định, dự đoán thời
tiết, thời vụ thích hợp để nuôi trồng,
cũng như bảo vệ, quý trọng đất đai.
2. Các câu tục ngữ về
con người, xã hội
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Câu
Số lượng tiếng
Vần
Nhịp
6
8 tiếng
Vần cách “tóc, góc”
2/2/4
7
7 tiếng
Vần cách “người,
mười”
3/4
8
6 tiếng
Vần cách “thương,
thương”
2/2/2
9
14 tiếng
Vần cách “non,
hòn”
6/8
10
8 tiếng
Vần cách “nói, gói”
2/2/2/2
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Cái răng, cái tóc (hình thức)
với góc con người (tính cách)
Tác dụng:
Nhấn mạnh việc giữ gìn hình
thức bên ngoài sẽ góp phần thể
hiện một phần tính cách con
người
Câu tương tự
Một thương em giỏi bán buôn
Hai thương búi tóc thơm hương trên đầu…
( Ca dao )
Tiếc cây mía ngọt mà sâu
Tiếc cô gái đẹp trọc đầu khó coi.
(Ca dao )
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
Biện pháp tu từ:
So sánh, nói quá
Một mặt người
với mười mặt của
Tác dụng:
Nhấn mạnh tầm quan trọng
của tính mạng con người, đồng
thời, khuyên nhủ mọi người
hãy biết quý trọng mạng sống.
•
Câu tương tự
•
•
Người sống hơn đống vàng
Người ta là hoa đất.
Người làm ra của chứ của không làm ra người.
•
Lấy của che thân không ai lấy thân che.
8. Thương người như thể thương thân.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Thương người với thương
thân
Tác dụng:
Khuyên răn mọi người phải có
lòng thương người, yêu
thương đồng loại như yêu
thương chính bản thân mình.
9. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Biện pháp tu từ:
Ẩn dụ
Một cây chỉ sự đơn lẻ, số ít
Ba cây chỉ sự đoàn kết, số nhiều
Tác dụng:
Khuyên răn con người về bài
học đoàn kết một cách sâu sắc
và sinh động.
Câu tương tự
• Góp gió thành bão.
• Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
(Hồ Chí Minh)
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở
Biện pháp tu từ:
Liệt kê
Ăn, nói, gói, mở
Điệp ngữ
Học
Tác dụng:
Nhằm khuyên bảo mọi người
phải biết học cách ăn uống cho
thanh lịch, học cách nói năng
cho nhã nhặn và học cách ứng
xử cho khôn khéo, đúng mực.
Theo em, các câu tục ngữ trên có
còn hữu ích với cuộc sống ngày
nay không?
Hãy nêu một câu tục ngữ về thiên
nhiên, lao động và một câu tục
ngữ về con người, xã hội mà em
thấy vẫn có ích với cuộc sống
ngày nay.
Câu tương tự
• Ăn không nên đọi, nói không nên lời.
• Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
• Lời nói gói vàng.
• Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối.
2. Nội dung
1. Nghệ thuật
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
cô đúc
- Sử dụng các biện pháp tu từ
- Tạo vần, nhịp dễ nhớ, dễ vận dụng
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên,
kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, về phẩm chất và
lối sống mà con người cần phải
có.
Hãy ghi lại một cuộc đối
Chọn 1 câu tục ngữ mà
thoại (giả định) giữa hai
em thích nhất, viết đoạn
người (khoảng 5-7 câu),
trong đó, một người có
dùng câu tục ngữ: Học ăn,
học nói, học gói, học mở.
văn (10-12 câu) phân
tích câu tục ngữ đó và
nêu bài học em rút ra.
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Yêu cầu: sâu chuỗi, sắp xếp lại thứ tự
những gợi ý để được câu tục ngữ đúng
- Thời gian: 10 giây/ câu
chỉ lo/ kiến bò/ Tháng bảy/ lại lụt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
tam canh điền/ Nhất canh trì/ nhị canh viên 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
tốt lúa/ Ăn kĩ/ cày sâu/ no lâu
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
đại hạn/ trăng tán/ thì mưa/ Trăng quầng 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
cây
làm
chẳng
lên
non/
''Mưa
tháng
Ba
hoa
đất/
Mưa
tháng
Tư…đất”
''Nhất
nước,
phân,
tam
cần,
tứ …''
''…răng,…tóc
là
góc
con
người''
''Mau
sao…thìnhì
…
/
Vắng
sao
thì
mưa''
đất
….
vàng
Ba cây…lại lên hòn núi cao”
T Ấ C
C H Ụ M
C Á I
N Ắ N G
G I Ố N G
H Ư
1. Đọc- chú thích
a. Đọc
- Giọng điệu chậm
rãi, rõ ràng
- Chú ý các vần
lưng, ngắt nhịp ở
vế đối trong câu
hoặc phép đối giữa
hai câu.
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
1. Đọc và giải nghĩa từ khó
b. Giải nghĩa từ khó
Mau
- Tài sản, vật chất do con người làm ra.
Cần
- Chỉ sự nhàn nhã, thảnh thơi.
Ăn cơm nằm
- Cần cù, chăm chỉ
Ăn cơm đứng
- Phần.
- Chỉ sự tất bật, hối hả.
Góc
- Nhiều, dày.
Của
- Xích lại gần với nhau để quây quanh một
điểm.
2. Bố cục
Sắp xếp số thứ tự 1,2,3...10 vào bảng phân loại theo nhóm đề tài
của các câu tục ngữ trong bài.
Tục ngữ
về thiên nhiên
Tục ngữ
về lao động
Tục ngữ
về con người, xã hội
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn
cơm đứng.
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Tục ngữ
về thiên
nhiên
Tục ngữ
về lao
động
Tục ngữ
về con
người,
xã hội
1
2, 3, 4,
5
6, 7, 8,
9, 10
Chia lớp thành 4
nhóm
- Nhóm 1,3: thực
hiện phiếu học tập
số 1.
- Nhóm 2,4: thực
hiện phiếu học tập
số 2
1. Các câu tục ngữ về
thiên
động
nhiên
và
lao
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
4. Tấc đất tấc vàng.
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Câu
Số lượng tiếng
Vần
Nhịp
1
8 tiếng
Vần lưng “nắng,
vắng”
4/4
2
10 tiếng
Vần lưng “ba, hoa”,
“tư, hư”
5/5
3
8 tiếng
Vần cách “phân,
cần”
2/2/2/2
4
4 tiếng
Vần cách “tấc, tấc”
2/2
5
10 tiếng
Vần cách “nằm,
tằm”
5/5
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Đêm hôm trước trời có nhiều sao
Hôm sau nắng.
Đêm hôm trước trời có ít sao
Hôm sau mưa.
1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Biện pháp tu từ:
Phép đối
Mau >< Vắng
Nắng >< Mưa
Tác dụng:
Giúp dễ nhớ đối với kinh
nghiệm quan sát về nắng, mưa
thông qua hiện tượng tự nhiên
Kinh nghiệm:
Kinh nghiệm nhìn sao để dự đoán thời tiết
nắng, mưa
Câu tục ngữ tương tự
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
2. Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
Biện pháp tu từ:
Phép đối (Hoa >< hư)
Tác dụng:
Nhấn mạnh cơn mưa của tháng
Ba và tháng Tư có ảnh hưởng
lớn tới nông vụ.
Kinh nghiệm:
Thường thì đến tháng Ba âm lịch, hoa màu rất cần nước
nên cơn mưa lúc này rất có ích; nhưng đến tháng Tư, cây
trồng đang trong quá trình phát triển, ít cần nước nên
những cơn mưa lớn tháng Tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.
3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Biện pháp tu từ:
Liệt kê, từ Hán Việt
Tác dụng:
Nhấn mạnh bốn yếu tố quan trọng
theo trình tự trong việc trồng lúa
nước để có mùa vụ bội thu, đạt
năng suất cao
Kinh nghiệm:
Kinh nghiệm trồng lúa nước được người
xưa đúc kết, gồm bốn yếu tố cần thiết và
quan trọng để đạt được năng suất cao.
Liên hệ
- Một lượt tát, một bát cơm.
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
- Hay lam hay làm, quanh năm chẳng lo chết đói.
- Không nước, không phân, chuyên cần vô ích.
4. Tấc đất tấc vàng.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Tấc đất với tấc vàng
Tác dụng:
Nhằm đề cao giá trị của
đất (quý như vàng),
khuyên nhủ mọi người
phải biết quý trọng đất
Kinh nghiệm:
Khẳng định chân lí: Đất quý như
vàng, đất đai trồng trọt có giá trị
đặc biệt. Câu tục ngữ còn mang
một hàm nghĩa khuyên mọi người
phải biết quý trọng, có ý thức bảo
vệ, giữ gìn, không được phá hoại,
lãng phí đất đai.
Liên hệ
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
Công lênh chẳng quản lâu đâu,
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
(Ca dao)
5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Biện pháp tu từ:
Phép đối
Nuôi lợn ăn cơm tằm
Nuôi tằm ăn cơm đứng
Tác dụng:
Làm rõ sự vất vả của nghề
nuôi tằm, đối nghịch lại với sự
nhàn nhạ của việc nuôi lợn
Kinh nghiệm:
Thông qua sự vất vả của nghề nuôi tằm, đối nghịch lại
với sự nhàn hạ của việc nuôi lợn nhằm phản ánh cho mọi
người thấu hiểu nỗi vất vả của người nông dân và trân
trọng những sản phẩm nông nghiệp do chính công sức
lao động của họ tạo nên
Theo em, những kinh nghiệm mà
các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao
động phản ánh có vai trò như thế
nào đối với người lao động?
Những kinh nghiệm ấy có vai trò rất
quan trọng đối với người lao động
trong việc xác định, dự đoán thời
tiết, thời vụ thích hợp để nuôi trồng,
cũng như bảo vệ, quý trọng đất đai.
2. Các câu tục ngữ về
con người, xã hội
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
8. Thương người như thể thương thân.
9.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Câu
Số lượng tiếng
Vần
Nhịp
6
8 tiếng
Vần cách “tóc, góc”
2/2/4
7
7 tiếng
Vần cách “người,
mười”
3/4
8
6 tiếng
Vần cách “thương,
thương”
2/2/2
9
14 tiếng
Vần cách “non,
hòn”
6/8
10
8 tiếng
Vần cách “nói, gói”
2/2/2/2
6. Cái răng, cái tóc là góc con người.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Cái răng, cái tóc (hình thức)
với góc con người (tính cách)
Tác dụng:
Nhấn mạnh việc giữ gìn hình
thức bên ngoài sẽ góp phần thể
hiện một phần tính cách con
người
Câu tương tự
Một thương em giỏi bán buôn
Hai thương búi tóc thơm hương trên đầu…
( Ca dao )
Tiếc cây mía ngọt mà sâu
Tiếc cô gái đẹp trọc đầu khó coi.
(Ca dao )
7. Một mặt người bằng mười mặt của.
Biện pháp tu từ:
So sánh, nói quá
Một mặt người
với mười mặt của
Tác dụng:
Nhấn mạnh tầm quan trọng
của tính mạng con người, đồng
thời, khuyên nhủ mọi người
hãy biết quý trọng mạng sống.
•
Câu tương tự
•
•
Người sống hơn đống vàng
Người ta là hoa đất.
Người làm ra của chứ của không làm ra người.
•
Lấy của che thân không ai lấy thân che.
8. Thương người như thể thương thân.
Biện pháp tu từ:
So sánh
Thương người với thương
thân
Tác dụng:
Khuyên răn mọi người phải có
lòng thương người, yêu
thương đồng loại như yêu
thương chính bản thân mình.
9. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Biện pháp tu từ:
Ẩn dụ
Một cây chỉ sự đơn lẻ, số ít
Ba cây chỉ sự đoàn kết, số nhiều
Tác dụng:
Khuyên răn con người về bài
học đoàn kết một cách sâu sắc
và sinh động.
Câu tương tự
• Góp gió thành bão.
• Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
(Hồ Chí Minh)
10. Học ăn, học nói, học gói, học mở
Biện pháp tu từ:
Liệt kê
Ăn, nói, gói, mở
Điệp ngữ
Học
Tác dụng:
Nhằm khuyên bảo mọi người
phải biết học cách ăn uống cho
thanh lịch, học cách nói năng
cho nhã nhặn và học cách ứng
xử cho khôn khéo, đúng mực.
Theo em, các câu tục ngữ trên có
còn hữu ích với cuộc sống ngày
nay không?
Hãy nêu một câu tục ngữ về thiên
nhiên, lao động và một câu tục
ngữ về con người, xã hội mà em
thấy vẫn có ích với cuộc sống
ngày nay.
Câu tương tự
• Ăn không nên đọi, nói không nên lời.
• Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
• Lời nói gói vàng.
• Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối.
2. Nội dung
1. Nghệ thuật
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
cô đúc
- Sử dụng các biện pháp tu từ
- Tạo vần, nhịp dễ nhớ, dễ vận dụng
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên,
kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, về phẩm chất và
lối sống mà con người cần phải
có.
Hãy ghi lại một cuộc đối
Chọn 1 câu tục ngữ mà
thoại (giả định) giữa hai
em thích nhất, viết đoạn
người (khoảng 5-7 câu),
trong đó, một người có
dùng câu tục ngữ: Học ăn,
học nói, học gói, học mở.
văn (10-12 câu) phân
tích câu tục ngữ đó và
nêu bài học em rút ra.
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Yêu cầu: sâu chuỗi, sắp xếp lại thứ tự
những gợi ý để được câu tục ngữ đúng
- Thời gian: 10 giây/ câu
chỉ lo/ kiến bò/ Tháng bảy/ lại lụt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
tam canh điền/ Nhất canh trì/ nhị canh viên 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
tốt lúa/ Ăn kĩ/ cày sâu/ no lâu
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
đại hạn/ trăng tán/ thì mưa/ Trăng quầng 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
 







Các ý kiến mới nhất