Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc loan
Ngày gửi: 06h:58' 30-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc loan
Ngày gửi: 06h:58' 30-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích TẮT ĐÈN)
VĂN BẢN:
NGÔ TẤT TỐ
Ngô Tất Tố: (1893-1954) quê ? lng L?c H- T? Son- B?c Ninh ( nay thu?c Dụng Anh- Hà Nội).
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho gốc nông dân.
Ông là một học giả, nhà báo, nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn truước Cách mạng
Đưuợc Nhà nưuớc trao tặng giải thưuởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Tác phẩm chính: Tắt đèn (1939), Lều chõng(1940),Việc làng (1940)
Ngô Tất Tố
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
Tóm tắt đoạn trích
Anh D?u m?i du?c tr? v? v?a t?nh tỏo nhung ngu?i v?n cũn ?m l? b? l?t b?t. Du?c b lóo hng xúm cho bỏt g?o, ch? D?u n?u chỏo cho ch?ng an d? l?y l?i s?c. Anh dang run r?y c?m bỏt chỏo k? lờn mi?ng chua k?p an thỡ tờn cai l? v ngu?i nh lý tru?ng dó s?m s?p kộo d?n quỏt om sũm, ch?i m?ng b?t ch? D?u n?p suu. Ch? D?u dnh nh?n nh?n van xin nhung tờn cai l? khụng d?ng lũng. H?n dỏnh ch? v cũn tỏt b?p vo m?t ch? r?i nh?y th?c vo d?nh trúi anh D?u. T?c quỏ khụng ch?u du?c, ch? D?u nghi?n hai hm rang thỏch th?c r?i xụng vo dỏnh ngó nho tờn cai l? v ngu?i nh lý tru?ng.
c. Bố cục: 2 phần
Từ đầu -> ngon miệng hay không: Tình thế gia đình chị Dậu.
Còn lại: Chị Dậu đương đầu với tên cai lệ và người nhà lý trưởng.
* Bối cảnh của làng Đông Xá:
* Gia cảnh của chị Dậu:
* Bối cảnh của làng Đông Xá: Tiếng trống, tiếng tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến đình. Tiếng chó sủa vang các xóm…
* Gia cảnh của chị Dậu:
+ Nghèo, không đủ tiền nộp sưu, bán con, bán chó…
+Anh Dậu được tha về vừa tỉnh nhưng vẫn còn lề bề, lệt bệt, nhịn đói từ hôm qua đến giờ.
+ Được bà lão hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo để cho chồng ăn lấy lại sức.
+ Anh Dậu đang run rẩy cầm bát cháo mới kề miệng thì cai lệ và người nhà lý trưởng sầm sập kéo đến.
Không khí căng thẳng, ngột ngạt, của vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất.
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, thay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ miệng nham nhảm thét trói..
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, tay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ miệng nham nhảm thét trói..
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, thay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ ngã chỏng quèo trên mặt đất.
+ miệng nham nhảm thét trói..
- Lời nói, ngôn ngữ:
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
3. Nhân vật chị Dậu
a. Đối với chồng:
Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
Hành động quyết liệt để bảo vệ chồng
b. Đối với bọn tay sai:
Van xin nhẫn nhục “ cháu van ông”
Cảnh cáo “nhà tôi đang đau ốm, ông không được phép hành hạ”
Thách thức “mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”
Quyết liệt phản kháng.
( Ngôn ngữ đặc sắc, khắc họa nhân vật rõ nét)
-> Tình yêu thương chồng.
=> Sức sống và sức phản kháng của người phụ nữ nông dân.
Nhận xét của em về nhan đề :
Tức nước vỡ bờ ?
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
Hễ tức nước thì vỡ bờ
Có áp bức thì có đấu tranh.
Con đường sống của nhân dân lao động chỉ có thể tồn tại khi họ biết tự đứng lên đấu tranh tự cứu lấy mình.
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
1. Nghệ thuật:
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét.
- Miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
Tình cảnh khốn cùng của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa.
III. TỔNG KẾT:
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
BÀI HỌC KẾT THÚC
( Trích TẮT ĐÈN)
VĂN BẢN:
NGÔ TẤT TỐ
Ngô Tất Tố: (1893-1954) quê ? lng L?c H- T? Son- B?c Ninh ( nay thu?c Dụng Anh- Hà Nội).
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho gốc nông dân.
Ông là một học giả, nhà báo, nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn truước Cách mạng
Đưuợc Nhà nưuớc trao tặng giải thưuởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Tác phẩm chính: Tắt đèn (1939), Lều chõng(1940),Việc làng (1940)
Ngô Tất Tố
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
Tóm tắt đoạn trích
Anh D?u m?i du?c tr? v? v?a t?nh tỏo nhung ngu?i v?n cũn ?m l? b? l?t b?t. Du?c b lóo hng xúm cho bỏt g?o, ch? D?u n?u chỏo cho ch?ng an d? l?y l?i s?c. Anh dang run r?y c?m bỏt chỏo k? lờn mi?ng chua k?p an thỡ tờn cai l? v ngu?i nh lý tru?ng dó s?m s?p kộo d?n quỏt om sũm, ch?i m?ng b?t ch? D?u n?p suu. Ch? D?u dnh nh?n nh?n van xin nhung tờn cai l? khụng d?ng lũng. H?n dỏnh ch? v cũn tỏt b?p vo m?t ch? r?i nh?y th?c vo d?nh trúi anh D?u. T?c quỏ khụng ch?u du?c, ch? D?u nghi?n hai hm rang thỏch th?c r?i xụng vo dỏnh ngó nho tờn cai l? v ngu?i nh lý tru?ng.
c. Bố cục: 2 phần
Từ đầu -> ngon miệng hay không: Tình thế gia đình chị Dậu.
Còn lại: Chị Dậu đương đầu với tên cai lệ và người nhà lý trưởng.
* Bối cảnh của làng Đông Xá:
* Gia cảnh của chị Dậu:
* Bối cảnh của làng Đông Xá: Tiếng trống, tiếng tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến đình. Tiếng chó sủa vang các xóm…
* Gia cảnh của chị Dậu:
+ Nghèo, không đủ tiền nộp sưu, bán con, bán chó…
+Anh Dậu được tha về vừa tỉnh nhưng vẫn còn lề bề, lệt bệt, nhịn đói từ hôm qua đến giờ.
+ Được bà lão hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo để cho chồng ăn lấy lại sức.
+ Anh Dậu đang run rẩy cầm bát cháo mới kề miệng thì cai lệ và người nhà lý trưởng sầm sập kéo đến.
Không khí căng thẳng, ngột ngạt, của vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất.
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, thay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ miệng nham nhảm thét trói..
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, tay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ miệng nham nhảm thét trói..
Nhân vật cai lệ.
- Cử chỉ, hành động:
+ sầm sập tiến vào với roi song, thay thước, dây thừng.
+ thét bằng giọng khàn khàn
+ trợn ngược hai mắt, quát
+ giọng hầm hè
+ giật phắt dây thừng
+ chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
+ bịch luôn vào ngực chị Dậu
+ sấn đến trói anh Dậu
+tát luôn vào mặt chị Dậu.
+ nhảy vào cạnh anh Dậu
+ ngã chỏng quèo trên mặt đất.
+ miệng nham nhảm thét trói..
- Lời nói, ngôn ngữ:
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
3. Nhân vật chị Dậu
a. Đối với chồng:
Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
Hành động quyết liệt để bảo vệ chồng
b. Đối với bọn tay sai:
Van xin nhẫn nhục “ cháu van ông”
Cảnh cáo “nhà tôi đang đau ốm, ông không được phép hành hạ”
Thách thức “mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”
Quyết liệt phản kháng.
( Ngôn ngữ đặc sắc, khắc họa nhân vật rõ nét)
-> Tình yêu thương chồng.
=> Sức sống và sức phản kháng của người phụ nữ nông dân.
Nhận xét của em về nhan đề :
Tức nước vỡ bờ ?
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
Hễ tức nước thì vỡ bờ
Có áp bức thì có đấu tranh.
Con đường sống của nhân dân lao động chỉ có thể tồn tại khi họ biết tự đứng lên đấu tranh tự cứu lấy mình.
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
1. Nghệ thuật:
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét.
- Miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
Tình cảnh khốn cùng của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa.
III. TỔNG KẾT:
GV: TRƯƠNG HOÀNG LONG
BÀI HỌC KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất