Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hòng Huê
Ngày gửi: 21h:56' 22-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Hà Hòng Huê
Ngày gửi: 21h:56' 22-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay!
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Ngô Tất Tố
ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”; Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh, xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Tác phẩm được đăng trên báo nă m 1937, in thành sách lần đầu tiên 1939
HCST:
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: tự sự kết hợp MT, BC
Chủ đề: Số phận người nông dân trong xã hội PK nữa thực dân.
Phần 1: Từ đầu ...hay không
Phần 2: Còn lại
3. BỐ CỤC
Tình thế của gia đình
chị Dậu
Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn tay sai
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và đấu tranh
Ý nghĩa nhan đề:
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
4. Tên cai lệ mắng và đánh chị Dậu
5. Chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt
1. Bà lão hàng xóm ái ngại cho hoàn cảnh của chị Dậu, bà cho bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát cháo cho chồng. Anh chưa kịp ăn thì người nhà lý trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng người tên cai lậy chạy sầm sập tới trói anh Dậu
TÓM TẮT
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị bắt
Anh Dậu bị giam, đánh đập
Bà cụ hàng xóm cho bát gạo
Cai lệ và người nhà lí trưởng tới đòi bắt trói anh Dậu
Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
a, Gia cảnh
Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách gì để thoát khỏi cảnh này
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình và phẩm chất chị Dậu
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu chăm sóc chồng
Hành động
标题
+Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon miệng không
Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, lo lắng chu đáo cho chồng
Lời nói
+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Khi đối phó với bọn tay sai
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng thương người của tên cai lệ.
Lúc đầu
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Sau đó
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông – tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối thủ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Cuối cùng
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè bẹp đối phương.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngôn
ngữ
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực của lý trưởng
Quát tháo, ăn nói mỉa mai
Lóng ngóng, không dám hành hạ anh Dậu
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
Người nhà lý trưởng
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thiếu sưu thuế.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu, trói anh Dậu, tát vào
mặt chị Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông – mày; lời nói đe dọa..
- Thái độ: Cười một cách
mỉa mai.
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải gió
như đêm qua đấy!”, lóng ngóng,
ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
Người nhà lí trưởng
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Cảnh tức nước vỡ bờ
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn sổ, giơ gậy trực đánh
Sức mạnh phản kháng, chống trả quyết liệt
Sự thất bại của bọn quan lại tham lam, xấu xí
Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
Là hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến.
- Hình dáng: Gớm ghiếc
- Ngôn ngữ: Hách dịch
- Hành động: Hung dữ, tàn bạo.
- Mục đích: Bắt anh Dậu phải nộp sưu bằng được.
Bộc lộ bản chất gì? Đại diện cho thế lực nào?
Nhận xét về hình dáng, ngôn ngữ, hành động, mục đích của bọn chúng?
2. Cai Lệ và người nhà Lí trưởng
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống có tính kịch “tức nước vỡ bờ”.
- Kể chuyện, miêu tả chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí…)
2. Ý nghĩa
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
3. Luyện tập củng cố:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
3. Luyện tập củng cố:
Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua ngoại hình, hành động, tâm lí)
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 10 -15 DÒNG NÊU CẢM NHẬN CỦA EM VỀ NHÂN VẬT CHỊ DẬU
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình
Chúc các em học tốt
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Ngô Tất Tố
ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”; Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh, xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố. Tác phẩm được đăng trên báo nă m 1937, in thành sách lần đầu tiên 1939
HCST:
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: tự sự kết hợp MT, BC
Chủ đề: Số phận người nông dân trong xã hội PK nữa thực dân.
Phần 1: Từ đầu ...hay không
Phần 2: Còn lại
3. BỐ CỤC
Tình thế của gia đình
chị Dậu
Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn tay sai
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và đấu tranh
Ý nghĩa nhan đề:
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
4. Tên cai lệ mắng và đánh chị Dậu
5. Chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt
1. Bà lão hàng xóm ái ngại cho hoàn cảnh của chị Dậu, bà cho bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát cháo cho chồng. Anh chưa kịp ăn thì người nhà lý trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng người tên cai lậy chạy sầm sập tới trói anh Dậu
TÓM TẮT
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị bắt
Anh Dậu bị giam, đánh đập
Bà cụ hàng xóm cho bát gạo
Cai lệ và người nhà lí trưởng tới đòi bắt trói anh Dậu
Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
a, Gia cảnh
Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách gì để thoát khỏi cảnh này
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình và phẩm chất chị Dậu
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu chăm sóc chồng
Hành động
标题
+Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon miệng không
Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, lo lắng chu đáo cho chồng
Lời nói
+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Khi đối phó với bọn tay sai
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng thương người của tên cai lệ.
Lúc đầu
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Sau đó
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông – tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối thủ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Cuối cùng
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè bẹp đối phương.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngôn
ngữ
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực của lý trưởng
Quát tháo, ăn nói mỉa mai
Lóng ngóng, không dám hành hạ anh Dậu
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
Người nhà lý trưởng
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thiếu sưu thuế.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu, trói anh Dậu, tát vào
mặt chị Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông – mày; lời nói đe dọa..
- Thái độ: Cười một cách
mỉa mai.
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải gió
như đêm qua đấy!”, lóng ngóng,
ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
Người nhà lí trưởng
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Cảnh tức nước vỡ bờ
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn sổ, giơ gậy trực đánh
Sức mạnh phản kháng, chống trả quyết liệt
Sự thất bại của bọn quan lại tham lam, xấu xí
Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
Là hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến.
- Hình dáng: Gớm ghiếc
- Ngôn ngữ: Hách dịch
- Hành động: Hung dữ, tàn bạo.
- Mục đích: Bắt anh Dậu phải nộp sưu bằng được.
Bộc lộ bản chất gì? Đại diện cho thế lực nào?
Nhận xét về hình dáng, ngôn ngữ, hành động, mục đích của bọn chúng?
2. Cai Lệ và người nhà Lí trưởng
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống có tính kịch “tức nước vỡ bờ”.
- Kể chuyện, miêu tả chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí…)
2. Ý nghĩa
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
3. Luyện tập củng cố:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
3. Luyện tập củng cố:
Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua ngoại hình, hành động, tâm lí)
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 10 -15 DÒNG NÊU CẢM NHẬN CỦA EM VỀ NHÂN VẬT CHỊ DẬU
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình
Chúc các em học tốt
 









Các ý kiến mới nhất