Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:21' 04-10-2008
Dung lượng: 756.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:21' 04-10-2008
Dung lượng: 756.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tiết 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
I. Tương tác gen
1. Tác động bổ trợ( tương tác bổ sung )
a. Khái niệm:
Là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen thuộc những locut khác nhau (không alen)
Làm xuất hiện 1 tính trạng mới.
b. Thí nghiệm: Sự di truyền hình dạng quả bí ngô.
PTC :
F1 :
F2 :
c. Nhận xét và giải thích
- F2 = 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: AaBb).
F1= 100% AaBb (Bí dẹt) 2 cặp gen không alen qui định 1 tính trạng
Vậy, có hiện tượng tương tác gen.
F1 = AaBb x AaBb
F2 = 9 (A – B –):
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb) :
Vậy, t/trạng hình dạng quả di truyền theo kiểu tác động bổ trợ.
9/16 bí dẹt (có sự tương tác của 2 gen trội A và B)
6/16 bí tròn (chỉ có 1 gen trội A hoặc B trong k/gen)
1/16 bí dài (có sự tương tác của 2 gen lặn a và b)
F1 : 100% AaBb P : AAbb x aaBB
(Bí dẹt) (Bí tròn) (Bí tròn)
Sơ đồ lai từ P F1, F2 :
PTC : AAbb x aaBB
GP : Ab aB
F1 : 100% AaBb (Bí dẹt)
F1 x F1 : AaBb x AaBb
GF1: AB : Ab : aB : ab
F2 : Lập bảng tổ hợp
Tỉ lệ kiểu gen
1 AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1 AAbb
2 Aabb
1 aabb
9/16 (A – B – ) Bí dẹt
1aaBB
2 aaBb
6/16 (aaB –) Bí tròn
1/16 aabb Bí dài
Tỉ lệ kiểu hình
(A – bb)
* VD tương tự: Sự di truyền hình dạng mào gà.
2 Tác động cộng gộp:
a. Khái niệm:
Kiểu tác động của nhiều gen không - alen
Trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng
b. Ví dụ: Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì.
PTC :
F1 :
F2 :
15/16 hạt đỏ
1/16 h/trắng
3. Giải thích:
F2 = 15 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen, vd : AaBb
F1 : AaBb (Đỏ hồng) 2 cặp gen cùng qui định 1 tính trạng
Vậy có hiện tượng tương tác gen
F1= AaBb x AaBb
- F2 = 9 (A – B –)
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb)
- Vậy, t/trạng màu sắc hạt lúa mì di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp.
15/16 Hạt đỏ (Đỏ đậm hồng)
1/16 Hạt trắng
[Trong kiểu gen càng nhiều gen trội, cường độ đỏ càng tăng]
Ý nghĩa :
Tương tác gen làm:
+ Xuất hiện tính trạng chưa có ở bố mẹ
+ Tính trạng bố mẹ không biểu hiện ở đời con lai
Tìm hiểu những đặc tính mới trong công tác lai tạo
2. Tác động đa hiệu của gen
a.Khái niệm
Là kiểu tác động của 1 gen gây ảnh hưởng tới hàng loạt các tính trạng của cơ thể.
b. Ví dụ:
Ở người bị bạch tạng có: da, tóc, lông màu trắng, mắt hồng.
Vậy, gen qui định bệnh bạch tạng đã ảnh hưởng đến màu tóc, lông, da và mắt
I. Tương tác gen
1. Tác động bổ trợ( tương tác bổ sung )
a. Khái niệm:
Là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen thuộc những locut khác nhau (không alen)
Làm xuất hiện 1 tính trạng mới.
b. Thí nghiệm: Sự di truyền hình dạng quả bí ngô.
PTC :
F1 :
F2 :
c. Nhận xét và giải thích
- F2 = 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen (vd: AaBb).
F1= 100% AaBb (Bí dẹt) 2 cặp gen không alen qui định 1 tính trạng
Vậy, có hiện tượng tương tác gen.
F1 = AaBb x AaBb
F2 = 9 (A – B –):
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb) :
Vậy, t/trạng hình dạng quả di truyền theo kiểu tác động bổ trợ.
9/16 bí dẹt (có sự tương tác của 2 gen trội A và B)
6/16 bí tròn (chỉ có 1 gen trội A hoặc B trong k/gen)
1/16 bí dài (có sự tương tác của 2 gen lặn a và b)
F1 : 100% AaBb P : AAbb x aaBB
(Bí dẹt) (Bí tròn) (Bí tròn)
Sơ đồ lai từ P F1, F2 :
PTC : AAbb x aaBB
GP : Ab aB
F1 : 100% AaBb (Bí dẹt)
F1 x F1 : AaBb x AaBb
GF1: AB : Ab : aB : ab
F2 : Lập bảng tổ hợp
Tỉ lệ kiểu gen
1 AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1 AAbb
2 Aabb
1 aabb
9/16 (A – B – ) Bí dẹt
1aaBB
2 aaBb
6/16 (aaB –) Bí tròn
1/16 aabb Bí dài
Tỉ lệ kiểu hình
(A – bb)
* VD tương tự: Sự di truyền hình dạng mào gà.
2 Tác động cộng gộp:
a. Khái niệm:
Kiểu tác động của nhiều gen không - alen
Trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng
b. Ví dụ: Sự di truyền màu sắc hạt lúa mì.
PTC :
F1 :
F2 :
15/16 hạt đỏ
1/16 h/trắng
3. Giải thích:
F2 = 15 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử ♂ F1 x 4 giao tử ♀ F1
F1 dị hợp tử 2 cặp gen, vd : AaBb
F1 : AaBb (Đỏ hồng) 2 cặp gen cùng qui định 1 tính trạng
Vậy có hiện tượng tương tác gen
F1= AaBb x AaBb
- F2 = 9 (A – B –)
3 (A – bb)
3 (aaB –)
1 (aabb)
- Vậy, t/trạng màu sắc hạt lúa mì di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp.
15/16 Hạt đỏ (Đỏ đậm hồng)
1/16 Hạt trắng
[Trong kiểu gen càng nhiều gen trội, cường độ đỏ càng tăng]
Ý nghĩa :
Tương tác gen làm:
+ Xuất hiện tính trạng chưa có ở bố mẹ
+ Tính trạng bố mẹ không biểu hiện ở đời con lai
Tìm hiểu những đặc tính mới trong công tác lai tạo
2. Tác động đa hiệu của gen
a.Khái niệm
Là kiểu tác động của 1 gen gây ảnh hưởng tới hàng loạt các tính trạng của cơ thể.
b. Ví dụ:
Ở người bị bạch tạng có: da, tóc, lông màu trắng, mắt hồng.
Vậy, gen qui định bệnh bạch tạng đã ảnh hưởng đến màu tóc, lông, da và mắt
 









Các ý kiến mới nhất