Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:03' 01-11-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 891
Số lượt thích: 2 người (Bùi Thị Nguyệt Nga, Lê Gia Tuấn)
SINH HỌC BỔ ÍCH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
Giả sử gen A- hạt vàng. B- hạt trơn
a- hạt xanh. b- hạt nhăn.
cho phép lai P: AaBb x AaBb trong trường hợp các gen phân li độc lập hãy xác định.
Phép lai mấy tính trạng?
P tạo ra mấy loại giao tử (số loại giao tử = 2n ;n là số cặp dị hợp)?
Số tổ hợp giao tử (số giao tử đực nhân số giao tử cái) tạo ra ở P?
4. F1 có mấy loại kiểu gen, tỉ lệ KG.
5. F1 có mấy kiểu hình? Tỉ lệ KH ở F1 là gì?

KIỂM TRA BÀI CŨ
Quy ước gen A: hạt vàng, a: hạt xanh,
B: hạt trơn, b: hạt nhăn
P: Vàng, trơn (AaBb) x Vàng, trơn (AaBb)
Gp: AB, Ab, aB, ab
2 tính trạng.
P tạo 22 = 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab
3. Số tổ hợp: 4gt x 4gt =16.
4. AaxAa1AA;2Aa;1aa. BbxBb 1BB;2Bb;1bb.
Số KG= 3.3=9.
TLKG: 9/16( A-B-): 3/16(A-bb) : 3/16(aaB-) : 1/16(aabb)
5. Số kiểu hình: 2.2=4.
TLKH: 9vàng, trơn: 3vàng, nhăn: 3xanh trơn : 1xanh nhăn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập của Men Đen ?
- 1 gen nằm trên 1 NST
1 gen qui định 1 tính trạng
Giảm phân bình thường
Sau Menden người ta thấy:
- Nhiều gen tác động lên 1 tính trạng
- Hoặc 1 gen có thể tác động lên nhiều tính trạng khác nhau . để xét trường hợp này ta vào bài 10
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I- TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
2. Tương tác cộng gộp
II – TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Gen không alen: 2 alen thuộc 2 lôcut khác nhau
Phân biệt 2 khái niệm: gen alen và gen không alen?
Bài 10– TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Gen alen: 2 alen
của cùng 1 gen, ở cùng 1 lôcut
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
Hãy nêu khái niệm về tương tác gen?
- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành 1 kiểu hình.
-Lưu ý: Các gen không tương tác trực tiếp với nhau mà các sản phẩm do chúng tạo ra tác động qua lại


A
a
B
b


A
a
Màu sắc hạt
H.dạng hạt
B
b



A
B
A
a
B
b
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
?
*Tương tác trội lặn:
Trội hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn
*Tương tác đồng trội
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ)
a. Thí nghiệm


b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP

b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9+7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.

→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
Thực chất của tương tác bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự tương tác các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
- Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau quy định hoa đỏ (A-B-).
- Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào quy định hoa màu trắng (A-bb, aaB-, aabb).
Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:

I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:

PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Qui ước gen
- Qui ước:
+ A-B-: hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- hoa trắng.
+ aabb:

BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét- giải thích
Viết sơ đồ lai:
Ptc: Hoa trắng (AAbb) x Hoa trắng (aaBB)
F1: AaBb (100% hoa đỏ)
F1 x F1: AaBb x AaBb
F2: 9A-B- : 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
9 đỏ
7 trắng
Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen không alen, làm xuất hiện một tính trạng mới.
Thế nào là tương tác bổ sung?
c. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng (bản chất là các sản phẩm gen tương tác nhau).
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung
PTC:

F1:
F2:
Sự di truyền hình dạng quả bí
d. Các tỷ lệ phân ly KH điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (Aa, Bb và Cc) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
1. + KG 0 alen trội: aabbcc- da có màu trắng.
+ KG có 1 alen trội (A hoặc B hoặc C):
Aabbcc, aaBbcc, aabbCc: TB cơ thể tổng hợp 1 ít sắc tố mêlanin cùng màu vàng.
+ KG có 2 alen trội: Aabbcc, AaBbcc,AabbCc… cùng màu da sẫm hơn KG chỉ có 1 len trội.
+ KG có 6 alen trội (AABBCC): da đen thẫm: sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
2. Số kiểu hình = 2n+1.
3. Vai trò của các gen trội như nhau, mỗi gen trội làm da sẫm hơn
Viết các kiểu gen có 0; 1; 2; 6 alen trội, các kiểu gen này có kiểu hình (màu da) như nào?
P Có n cặp gen dị hợp thì đời sau có bao nhiêu kiểu hình?
Nhận xét vai trò của các gen trội A, B, C giống nhau hay khác nhau?
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: Là kiểu tương tác của 2 hay nhiều cặp gen cùng qui định 1 tính trạng, trong đó mỗi gen trội góp 1 phần như nhau vào sự biểu hiện của tính trạng
Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định theo kiểu cộng gộp, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường: sản lượng sữa, số lượng trứng, khối lượng thịt, …
* Tính trạng càng do nhiều gen quy định, sai khác về KH giữa các KG càng nhỏ, càng khó nhận biết các KH đặc thù
Bài tập: Người con có kiểu gen AaBbCc kết hôn với người cũng có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh được 1 người con có làn da trắng nhất (aabbcc) là bao nhiêu?
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Đậu hà lan màu tím:
+ hạt màu nâu,
+ trong nách của là có 1 chấm đen.

- Đậu hà lan màu trắng + hạt màu nhạt
+ Nách lá không có chấm đen
Ruồi giấm: Ruồi có gen quy định cánh ngắn =>
+ đốt thân ngắn,
+ lông cứng,
+ sức khỏe kém,
+ tuổi thọ ngắn
Người gen quy định màu da bạch tạng thì:
+ lông và tóc có màu trắng,
+ mắt có màu nhạt,
+ da không khỏe dễ mắc bệnh ung thư da
1. Ví dụ:
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
2. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Ví dụ:
- Gen HbA: quy định tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
HbA
HbS
Tâm thần rối loạn
Não liệt
Phổi viêm
Thấp khớp
Thận suy
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
Củng cố
Câu 1. Tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử mARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một tính trạng.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả A, B và C.
Câu 2. Thực chất của tương tác gen là
Sự tác động qua lại giữa các phân tử tARN trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Sản phẩm của các gen tương tác với nhau để tạo nên một kiểu hình.
Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
Cả B và C.
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
Gen tạo ra nhiều loại mARN.
Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 4. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là
Tương tác bổ sung giữa 2 loại gen trội không alen.
Tương tác cộng gộp giữa các alen trội không alen(khác lôcut).
Tác động át chế giữa các gen không alen.
Tác động đa hiệu.
Câu 5. Điểm nổi bật của tương tác giữa các gen không alen là:
Xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ.
Xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
Làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng.
Làm giảm sự biểu hiện của tính trạng.
2
2
2
1
4
4
9 : 3: 3: 1
9 : 7
alen
không alen
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi SGK /trang 45
- Soạn bài 11 – Liên kết gen và Hoán vị gen.
 
Gửi ý kiến