Tìm kiếm Bài giảng
tuyên giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Kim Xuyến
Ngày gửi: 17h:34' 27-10-2016
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Vũ Kim Xuyến
Ngày gửi: 17h:34' 27-10-2016
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Nội dung giáo dục của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
I. Khái niệm
Nội dung giáo dục là sự cụ thể hóa mục đích giáo dục của Đoàn
II. Các nội dung GD cơ bản của Đoàn
Giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên
Giáo dục lý tưởng cho thanh niên
Giáo dục truyền thống cho thanh niên.
Giáo dục chủ nghĩa yêu nước Việt Nam cho thanh niên.
Giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ cho thanh niên.
Giáo dục ý thức pháp luật cho thanh niên.
Giáo dục gi?i, dân số, sức khỏe, môi trường cho thanh niên.
Giáo dục tình bạn, tình yêu, hôn nhân & gia đình cho thanh niên.
Giáo dục sức khỏe sinh sản cho thanh niên.
Gio d?c k? nang s?ng v KNTHXH cho TN
1. Giáo dục chính trị, tư tưởng cho TN
1.1. Khái niệm
1.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
1.3. Nội dung gd chính trị, tư tưởng
1.1.1. Chính tr??
? Chính tr? theo (nghia r?ng) l ho?t d?ng c?a con ngu?i nh?m thi?t l?p, gìn gi? v di?u ch?nh nh?ng lu?t l? chung m nh?ng lu?t l? ny tc d?ng tr?c ti?p ln cu?c s?ng c?a nh?ng ngu?i gĩp ph?n lm ra, gìn gi? v di?u ch?nh nh?ng lu?t l? chung dĩ.
? L t?t c? nh?ng ho?t d?ng, nh?ng v?n d? g?n v?i quan h? giai c?p, dn t?c, qu?c gia v cc nhĩm x h?i xoay quanh m?t v?n d? trung tm dĩ l v?n d? XD, gi? v s? d?ng quy?n l?c nh nu?c.
1.1. Khái niệm
1.1.1. Chính tr??
? GD chính tr?? L hd gd nh?m hu?ng t?i vi?c hình thnh th?c chính tr?, tính tích c?c CT - XH cho th? h? tr?.
GDCT l m?t xích quan tr?ng trong ho?t d?ng tu tu?ng.
GD chính tr? tu tu?ng?
1.1.2. GD chính tr? tu tu?ng?
L qu trình gd nh?m hình thnh quan di?m, ni?m tin v?ng ch?c cho qu?n chng nhn dn vo l tu?ng c?a giai c?p lnh d?o x h?i.
? nu?c ta: cơng tc gd chính tr? tu tu?ng hu?ng vo vi?c tuyn truy?n CN Mc-LeNin, TT HCM, du?ng l?i c?a D?ng, chi?n lu?c pht tri?n kinh t? - xh,. cho qu?n chng nhn dn v tích c?c, ch? d?ng ch?ng l?i m muu di?n bi?n hịa bình c?a cc th? l?c th d?ch nh?m hình thnh van hĩa chính tr? cho qu?n chng nhn dn.
- Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
- Văn hoá chính trị là toàn thể những giá trị vật chất và tinh thần được hình thành và phát triển trong thực tiễn chính trị. Nó vừa là mục tiêu, động lực, phương thức hoàn thiện và phát triển của một nền chính trị phục vụ lợi ích của một giai cấp nhất định.
1.1.3. Văn hoá chính trị
9
Cấu trúc củavăn hoá chính trị
Tri thức chính trị
Tính tích cực chính tr?
Niềm tin chính trị, bản lĩnh chính trị
Unit of measure
* Footnote
Source: Source
2. Tầm quan trong của công tác gd chính trị tư tưởng
1. Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Giáo dục cương lĩnh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
3. Thông tin tình thời sự trong nước và quốc tế.
4. Giáo dục gía trị truyền thống chính trị của dân tộc.
5. Giáo dục lý tưởng chính trị cho thanh niên.
6. Giáo dục niềm tin, bản lĩnh chính trị cho thanh niên.
7. Giáo dục tính tích cực chính trị xã hội cho thanh niên, đấu tranh chống sự mơ hồ chính trị, thờ ơ bàng quan với đời sống chính trị, khơi dậy tính tự giác, năng động, sáng tạo tham gia vào đời sống chính trị của giai cấp
1.2. Nội dung GD chính trị tư tưởng của Đoàn
2. Giáo dục lý tưởng cho thanh niên
2.1. Khái niệm
2.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
2.3. Nội dung gd lý tưởng
Lý tưởng?
Theo töø ñieån tieáng Vieät: "LyÙ töôûng laø muïc ñích cao caû, toát ñeïp nhaát maø ngöôøi ta phaán ñaáu ñeå ñaït tôùi”
Lyù töôûng laø muïc tieâu cao đẹp ñöôïc phaûn aùnh vaøo trong ñaàu oùc con ngöôøi döôùi hình aûnh maãu möïc (cao nhaát, hoaøn haûo nhaát, toát ñeïp nhaát) coù taùc duïng loâi cuoán maïnh meõ toaøn boä cuoäc soáng cuûa caù nhaân, chæ ñaïo söï tu döôõng hoaït ñoäng cuûa caù nhaân trong thôøi gian daøi ñeå vöôn tôùi muïc tieâu ñoù.
2.1. Khái niệm lý tưởng
Lý tưởng = Lý tưởng xã hội + Lý tưởng cá nhân
Lý tưởng xã hội <==> lý tưởng cá nhân
Lý tưởng xã hội quy định, ước chế lý tưởng cá nhân. Nếu lý tưởng cá nhân đi “chệch” lý tưởng xã hội thì cá nhân đó khó được xã hội chấp nhận và trở thành cô độc, vì đi ngược lại xu hướng phát triển của xã hội. Còn lý tưởng xã hội muốn phát triển, muốn thực hiện được thành công phải thông qua lý tưởng, qua hoạt động của các cá nhân.
2.1. Khái niệm lý tưởng
? Ba d?c di?m co b?n c?a l tu?ng:
Một là. Lý tưởng là mục tiêu cao cả của con người trong cuộc sống. Mục tiêu đó phản ánh nhu cầu, khát vọng của con người trong cuộc sống.
Hai là. Lý tưởng có ý nghĩa lôi cuốn mạnh mẽ toàn bộ cuộc sống của con người.
Ba là. Lý tưởng có ý nghĩa là ngọn đuốc soi đường cho con người trong cuộc sống.
2.1. Khái niệm lý tưởng
Là hoạt động gd hình thành cho TN xác định được mục đích cao caû, toát ñeïp của cuộc sống, góp phần định hướng hoạt động và cuộc sống TN cho phù hợp với xu thế phát triển đất nước.
2.1. Khái niệm gd lý tưởng
Khái niệm “lý tưởng cách mạng” luôn có nội hàm là “độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”. Hai nhân tố độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng là điều kiện, tiền đề cho nhau: “độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau”.
Lý tưởng cách mạng là những khát khao, nguyện vọng của mỗi người và toàn thể dân tộc Việt Nam về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Khái niệm lý tưởng cách mạng của thanh niên
Lý tưởng cách mạng của thanh niên không tách rời lý tưởng của Đảng, của dân tộc, đó là những khát khao, nguyện vọng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Bước vào công cuộc đổi mới, trong điều kiện của cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, lý tưởng cách mạng của thanh niên là tiếp tục phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Khái niệm
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.”
(Trả lời các nhà báo nước ngoài 1-1946)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Cũng như sông thì có nguồn mới có nước. Không có nguồn thì sông cạn.
Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo.
Người Cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân.”
(Đường kách mệnh)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Tôi không có hạnh phúc được theo học ở trường đại học. Nhưng cuộc sống đã cho tôi cơ hội học lịch sử, khoa học xã hội và ngay cả khoa học quân sự, phải yêu cái gì, phải biết cái gì .
Cũng như tôi, tất cả người Việt Nam cần phải yêu độc lập, lao động, Tổ quốc.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Học thêm một thứ tiếng nước ngoài coi như có thêm một cái chìa khóa để mở thêm một kho tàng tri thức.
Việc học là việc suốt đời.”
(Bác Hồ - Con người và phong cách)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Chi đoàn
12B1
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông.
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Bác Hồ thăm đền Hùng
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Nhiệm vụ của thanh niên không phải là đòi hỏi nước nhà đã cho mình những gì, mà phải tự hỏi mình đã làm gì cho nước nhà? Mình phải làm thế nào cho ích lợi nước nhà nhiều hơn? Mình đã vì lợi ích nước nhà mà hy sinh phấn đấu đến chừng nào?”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Trời có bốn mùa
Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đất có bốn phương
Đông, Tây, Nam, Bắc.
Người có bốn đức
Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
Thiếu một đức thì
không thành người.”
(Cần, Kiệm, Liêm, Chính 6 – 1949)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Tôi chỉ có một Đảng: Đảng Việt Nam.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hiếm có một nhà lãnh đạo nào trong những giờ phút thử thách lại
tỏ ra sáng suốt, bình tĩnh, gan dạ, quên mình, kiên nghị và
dũng cảm một cách phi thường như vậy.
(Đảng Cộng sản Cuba)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng đã sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời Cách mạng thật là sang.”
(Tức cảnh Pác Pó)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Tự tôi ngày nào
cũng tập.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên Ngôn Độc Lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
(Tuyên Ngôn Độc Lập)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.”
10/27/2016
44
Lý tưởng chính trị: Khát vọng vươn tới một mô hình
chế độ XH tốt
đẹp - CNXH ở Việt Nam
Lý tưởng đạo đức: là lý tưởng khát vọng vươn tới một mô hình con người có đầy đủ những phẩm chất đạo đức mà XH mong muốn
Lý tưởng thẩm mỹ
Lý tưởng nghề nghiệp
2.2. Nội dung giáo dục lý tưởng cho thanh niên hiện nay
* Footnote
Source: Source
3. Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho TN
Chủ nghĩa yêu nước của dân tộc Việt Nam đã hình thành và phát triển từ đời này sang đời khác, trong mỗi thời kỳ lịch sử chủ nghĩa yêu nước có những biểu hiện riêng do điều kiện lịch sử cụ thể và hệ tư tưởng quy định
Tình yêu quê hương, xứ sở, gắn bó trong cộng đồng dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước nói chung xuất phát từ tình yêu quê hương,xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn của mình. Đối với người Việt Nam tình yêu quê hương xứ sở trước hết là xóm làng, cộng đồng làng xã, bởi vì gia đình gắn liền với làng, với nước.
Yêu nước gắn liền với thương nòi, thương nhà,thương mình, trọng tình nghĩa nhân hậu thủy chung
Điều đó được biểu hiện:
"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn".
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Sự gắn bó và cố kết cộng đồng hướng vào dân, lấy dân làm gốc: Đây cũng là bài học xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào lợi ích của dân cũng được đáp ứng, đoàn kết toàn dân được củng cố. Lấy dân làm gốc không chỉ là chính sách của các triều đại mà còn là nguyên tắc ứng xử trong cộng đồng làng xã của dân tộc Việt Nam
Xây dựng bảo vệ truyền thống lịch sử, văn hóa chung
- Yêu nước trước hết phải hiểu biết lịch sử, đó là ý thức độc lập, tự chủ, đoàn kết xây dựng non sông gấm vóc.
- Nội dung của chủ nghĩa yêu nước là sẵn sàng xả thân giữ nước, là bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết tiếp thu những cái hay cái đẹp của nền văn hóa khác, không cô lập kỳ thị.
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Ý thức sâu sắc về độc lập,tự chủ, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Biểu hiện cao nhất của chủ nghĩa yêu nước là có ý thức rõ ràng, sâu sắc về nền độc lập, dân tộc, coi độc lập dân tộc là thiêng liêng bất khả xâm phạm, yêu nước là giữ gìn độc lập tự chủ của đất nước, sẵn sàng chiến đấu không ngại gian khổ, hy sinh, ý chí quyết chiến, quyết thắng mọi kẻ thù xâm lược
-Ý thức độc lập ,tự chủ gắn liền với trách nhiệm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Bác Hồ đã dạy: "Các vua Hùng đã có công dựng nước . Bac cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Tư tưởng đại nghĩa hào hiệp
- Tư tưởng yêu nước của Việt Nam cốt giành được độc lập tự do, không cốt rửa hân thù mà luôn mở rộng vòng tay, khép lại quá khứ, hướng về tương lai. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam không phải là chủ nghĩa hẹp hòi, càng không phải là chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
- Trong cc cuộc kháng chiến gi? nu?c, chúng ta kiên quyết tiêu diệt kẻ thù, nhưng khi ra khỏi chiến tranh vẫn giữ nguyên bản chất tốt đẹp cuả mình, tự hào nhưng khiêm tốn, kiên định nhưng bao dung, lấy đức báo oán, dùng nhân nghĩa để cảm hóa, gác lại quá khứ, hướng tới tương lai
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
4. Giáo dục truyền thống cho TN
4.1. Khái niệm
4.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
4.3. Nội dung gd truyền thống
4.1. Truy?n th?ng?
Truyền thống là những đức tính, t?p t?c, n?p s?ng, thói quen d du?c tích luy v kéo dài nhiều thế h? truy?n t? d?i ny qua d?i khc.
. Bản chất của truyền thống
- Truyền thống đó là những gía trị thuộc lĩnh vực tinh thần của xã hội.
- Truyền thống luôn là sự phản ánh hiện thực khách quan của đời sống xã hội qua mỗi giai đọan lịch sử nhất định. Có nghĩa là côi nguồn của truyền thống là từ trong hiện thực cuộc sống, sự tồn tại và phát triển của nó luôn gắn liền với sự phát triển của hiện thực cuộc sống.
Tính chất của truyền thống
- Truyền thống luôn có tính bền vững, lặp đi lặp lại, kế thừa trong quá trình phát triển. Đây là hai mặt của truyền thống luôn luôn quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phát triển. Tính bền vững, lặp đi lặp lại là nói truyền thống qua quá trình lâu dài.
- Nói tính kế thừa, bổ sung và phát triển là nói cốt lõi ấy phải được bổ sung trong điều kiện mới.
4.2. Tầm quan trong của công tác gd truyền thống?
4.3.1.Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Truyền thống nhân nghĩa, thủy chung
Truyền thống cần cù,sáng tạo trong lao động.
Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
4.3.2. Truyền thống cách mạng của Đảng
4.3.3. Truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
4.3.4. Truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam
4.3.5. Một số truyền thống xấu của dân tộc
4.3. Nội dung GD truyền thống của Đoàn
Đảng luôn luôn trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, với lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc.
Vận dụng một cách sáng tạo nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh nghiệm của cách mạng thế giới vào tình hình thực tiễn cách mạng Việt nam để đề ra cương lĩnh đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, tổ chức thực hiện thắng lợi cương lĩnh đường lối đó.
Đảng luôn luôn coi sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng là cơ sở đoàn kết toàn dân tộc. Điều này đã được Chủ tịch Ho Chí Minh khẳng định: "Giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình", "đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công đại thành công".
Đảng luôn luôn giữ mối quan hệ mật thiết với quần chúng nhân dân và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Đảng luôn luôn kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
4.3.2. Truyền thống cách mạng của Đảng
Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc đó là lý tưởng độc lập dân tộc vá chủ nghĩa XH.
Là đội quân xung kích cách mạng, luôn nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, đoàn kết thanh niên của cả nước vượt qua mọi khó khăn gian khổ đón nhận những nhiệm vụ khó khăn nhất trên mọi lĩnh vực, thực hiện đúng lời dạy của Bác Hồ: "Dâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên"
Không ngừng phấn đấu và rèn luyện trong thực tiễn cách mạng để được học tập, lao động, cống hiến và trưởng thành
4.3.3. Truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Quân đội nhân dân Việt Nam là hình ảnh sáng ngời khí phách, trí tuệ, lòng dũng cảm và tâm hồn Việt Nam. Đó là Quân đội được kế thừa và phát huy những truyền thống của dân tộc, được xây dựng theo quan điểm Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, được trưởng thành trong sự thương yêu chăm sóc của nhân dân. Truyền trống của Quân đội nhân dân Việt Nam là truyền thống "Trung với Đảng, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng"
4.3.4. Truyền thống của quân đội nhân dân VN
Sỹ diện,
Dịnh kiến,
Hẹp hòi,
Danh vọng,
Dịa phương, lấy hợp tình chứ không trọng hợp lý trong văn hóa ứng xử, ....
4.3.5. Một số truyền thống xấu của dân tộc
5. Gd đạo đức Cho TN
5.1. Khái niệm
5.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
5.3. Nội dung gd đạo đức
5.1.1. D?o d?c?
D?o d?c l m?t hình thi th?c x h?i, l m?t h? th?ng nh?ng quan di?m nh?ng chu?n m?c nh?ng quy t?c hnh vi v l?i s?ng van hĩa du?c x h?i th?a nh?n v t? gic th?c hi?n
D?o d?c (nghia h?p) dĩ l lun lí nh?ng chu?n m?c ?ng x?, nh?ng quy d?nh c?a c?ng d?ng trong quan h? gi?a con ngu?i v?i con ngu?i, v?i cơng vi?c, v?i b?n thn, v?i thin nhin v mơi tru?ng s?ng.
D?o d?c (r?ng) l thnh ph?n co b?n c?a nhn cch. ph?n nh b? m?t nhn cch c?a m?t c nhn du?c x h?i hĩa. D?o d?c lin quan m?t thi?t t?i ph?m tr tu tu?ng chính tr?, php lut, l?i s?ng c?a m?i th?i d?i l?ch s?
5.1. Các khái niệm
5.1.2. Gd d?o d?c?
L qu trình tc d?ng c?a nh gio d?c t?i th? h? tr? nh?m hình thnh cho h? th?c, tình c?m v ni?m tin v? nh?ng chu?n m?c d?o d?c do x h?i quy d?nh: T? nh?ng yu c?u khch quan c?a x h?i ph?i du?c chuy?n hĩa thnh nh?ng ph?m ch?t, nh?ng hnh vi, thĩi quen d?o d?c c?a m?i c nhn.
5.2.1. Nh?ng ph?m ch?t d?o d?c trong cc m?i quan h? ?ng x? c?a con ngu?i v?i:
Con ngu?i
B?n thn
X h?i
TN
Lao d?ng
5.2.Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho TN
5.2.2. Những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc
5.2.3. Giáo dục phẩm chất trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghia
5.2.4. Phẩm chất yêu nước chân chính phải gắn liền với tinh thần quốc tế trong sáng
5.2.5. Gíao dục những phẩm chất cơ bản của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh đó là cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư
5.2.Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho TN
6. Giáo dục ý thức pháp luật cho TN
6.1. Khái niệm
6.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
6.3. Nội dung gd ý thức pháp luật
6.1.1. Pháp luật?
Là hệ thống các quy tắc xử sự, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.
Pháp luật là phương tiện quan trọng để xây dựng một cuộc sống một xã hội có kỉ cương phép nước có nề nếp, một xã hội phát triển. Thế hệ trẻ trong quá trình giáo dục, với tư cách là những công dân, những cán bộ khoa học kĩ thuật trong tương lai, cần được giáo dục rèn luyện thường xuyên, có hệ thống để trở thành những người luôn biết sống và làm việc có nguyên tắc có kỉ luật; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, tránh lối sống tự do chủ nghĩa, vô kỉ luật, vi phạm pháp quy..
6.1. Các khái niệm
Là tổng thể các nhận thức, tư tưởng, quan điểm, thịnh hành trong xã hội XHCN, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có, thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội và mọi công dân.
Ý thức pháp luật?
Đặc trưng của ý thức pháp luật:
- Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội:
+ Ý thức pháp luật phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định);
+ Có tính độc lập tương đối (bảo thủ, kế thừa, lạc hậu, vượt trước so với tồn tại xã hội).
+ Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết, thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau, chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới được phản ánh trong pháp luật
Cấu trúc của ý thức pháp luật:
- Căn cứ vào nội dung, tính chất của các bộ phận hợp thành, ý thức pháp luật bao gồm:
+ Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, học thuyết về pháp luật.
+ Tâm lý pháp luật: là tình cảm, thái độ, tâm trạng, cảm xúc của con người đối với pháp luật.
- Căn cứ vào cấp độ giới hạn của sự nhận thức:
+ Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật, chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được bản chất của pháp luật.
+ Ý thức pháp luật mang tính lý luận: là hệ thống các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm về pháp luật, phản ánh được mối quan hệ bên trong, bản chất của pháp luật.
Cấu trúc của ý thức pháp luật:
- Căn cứ vào chủ thể:
+ Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ phận tiên tiến trong xã hội, phản ánh xu thế phát triển của xã hội
+ Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người (cùng nghề nghiệp, cùng lợi ích,…).
+ Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức pháp luật của mỗi người
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật XHCN:
- Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật XHCN:
+ Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật.
+ Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật.
+ Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn, khách quan.
Ngược lại, pháp luật là cơ sở để hình thành, củng cố và nâng cao ý thức pháp luật.
* Nội dung giáo dục pháp luật
Giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật
Giáo dục nội dung các van b?n luật php
* N?i dung , bi?n php gio d?c, nng cao th?c php lu?t.
- Tang cu?ng cơng tc thơng tin, tuyn truy?n, gi?i thích php lu?t.
- Dua vi?c gi?ng d?y php lu?t vo h? th?ng cc tru?ng h?c.
- D?y m?nh cơng tc b?i du?ng d?i ngu cn b? th?c hi?n php lu?t.
- M? r?ng dn ch?, cơng khai t?o di?u ki?n cho nhn dn tham gia m?t cch dơng d?o vo ho?t d?ng xy d?ng php lu?t.
- D?y m?nh cơng tc d?u tranh phịng ch?ng vi ph?m php lu?t.
- K?t h?p gio d?c php lu?t v?i gio d?c d?o d?c, van hố, nng cao trình d? chung c?a nhn dn.
- Tang cu?ng s? lnh d?o c?a D?ng.
7. Gíao dục vấn đề dân số, môi trường và giáo dục sức khỏe sinh sản cho thanh niên
7.1. Gd dân số cho TN
Khái niệm dân số?
Dân số là số dân của 1 quốc gia, dân tộc
Gd dân số?
Giáo dục dân số (population education) Là thuật ngữ UNESCO dùng để chỉ một chương trình giáo dục nhằm giúp TTN hiểu được mối quan hệ qua lại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượng cuộc sống, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trước những quyết định về lĩnh vực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình xã hội.
2. Mục tiêu của giáo dục dân số
Cung cấp những tri thức cơ bản về dân số
Định hướng những giá trị đạo đức mới về hôn nhân, gia đình và hạnh phúc gia đình.
Giáo dục thái độ đúng đắn trước những vấn đề dân số.
Bồi dưỡng kiến thức kĩ năng thực hiện KHHGĐ, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Biết làm công tác, tuyên truyền về GDDS và KHHGĐ.
3. Nội dung giáo dục dân số
Về mặt lí thuyết: Giúp TTN hiểu rõ mối quan hệ:
b. Về mặt thực tiễn:
Quy mô GĐ và chất lượng cuộc sống: 1-2 con, cách nhau 5 năm.
Tuổi kết hôn hợp lí: nữ 18, nam 20
Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ.
Nắm được mối quan hệ dân số - môi trường và chất lượng cuộc sống.
Xác định và lựa chọn những giá trị có liên quan đến dân số (số con, con trai, con gái,…)
3. Cách thực hiện
Lồng ghép - tích hợp vào các môn học và các loại hình hoạt động
Thông qua hoạt động ngoại khóa (tọa đàm, văn nghệ, tuyên truyền,…)
Tổ chức cho TTN tham gia cuộc tuyên truyền, tư vấn về GDDS.
Phổ biến cho TTN nắm được chủ trương của nhà nước về dân số.
a.Khái niệm
Dn s?: L t?ng s? dn trong m?t giai do?n nh?t d?nh.
Ch?t lu?ng dn s?: L s? ph?n nh cc d?c trung v? th? ch?t, trí tu? v tinh th?n c?a tồn b? dn s?. Du?c do thơng qua ch? s? pht tri?n con ngu?i (HDI).
Tu?i th? bình qun.
HDI l - Thu nh?p d?u ngu?i trn nam.
- Trình d? dn trí.
Quy mơ dn s?: L t?ng s? ngu?i s?ng trong m?t qu?c gia, khu v?c, vng d?a l kinh t? ho?c m?t don v? hnh chính t?i th?i di?m nh?t d?nh.
I. Dân số
1.Khái niệm
Phn b? dn cu: L s? phn chia t?ng s? dn theo khu v?c, vng d?a l kinh t? ho?c m?t don v? hnh chính.
Phn b? dn cu ? nu?c ta khơng d?ng d?u, vng d?ng b?ng chi?m 25% di?n tích c?a c? nu?c nhung chi?m t?i 75% dn s?, vng mi?n ni, trung du chi?m 75% di?n tích ngung ch? cĩ 25% dn s?.
M?t d? dn s?: G?n li?n v?i phn b? dn s? v du?c hi?u l bình qun s? ngu?i s?ng trn m?t don v? di?n tích nh?t d?nh, thơng thu?ng l 1 km2.
? Vi?t nam m?t d? dn cu vo kho?ng 250 ngu?i/1km2.
Co c?u dn s?: L t?ng s? dn du?c phn lo?i theo gi?i tính, d? tu?i, dn t?c, trình d? h?c v?n, ngh? nghi?p, tình tr?ng hơn nhn v cc d?c trung khc. Ví d?: co c?u gi?i tính chung ? Vi?t Nam 96,7 Nam/100 N?, co c?u l?a tu?i: Tr? em du?i 15 tu?i chi?m 31,1% dn s?, T? 15- 64 tu?i 61,1% v ngu?i cao tu?i t? 65 tu?i tr? ln chi?m 5.8% dn s?.
I. Dân số
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ BÙNG NỔ DÂN SỐ
THỰC TRẠNG DÂN SỐ
Dân số thế giới hiện nay khoảng hơn 7 tỉ người
Các thành phố đông dân nhất thế giới: Tokyo (35 triệu, Mexico city- 19.4 triệu, New York 18.7 triệu, Bombay- 18.2 triệu).
CÁC NƯỚC ĐÔNG DÂN NHẤT TRÊN THẾ GIỚI
Các dự báo cho tương lai
Dân số thế giới năm 2050 sẽ là trên 9 tỷ người.
Số dân tại các quốc gia kém phát triển sẽ tăng từ 5,3 tỷ lên đến 7,8 vào năm 2050.
Dân số của các nước phát triển sẽ gần như không thay đổi và duy trì ở mức 1,2 tỷ.
Nguyên nhân tăng dân số
Quan niệm lạc hậu:
Ở một số nước đặc biệt là các nước phương Đông vẫn còn những quan niệm lạc hậu như trọng nam kinh nữ, trời sinh voi sinh cỏ, sinh con quý tử, muốn có con trai, muốn đông con.
Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động tay chân cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đông con.
Tại Việt Nam: Theo điều tra của Tổng cục Thống kê, tính đến hết quý 1 năm 2007, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên vẫn ở mức xấp xỉ 17%, nghĩa là gần 6 phụ nữ sinh con thì 1 trường hợp là con thứ ba trở lên
Việt Nam
Dân số Việt Nam tính đến 31/12/2010 là khoảng 90 triệu người, là nước đông dân thứ 14 trên thế giới.
2,4% dân số tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên, ...
Mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm một tỉnh (hơn 1 triệu người)
Dự báo trong tương lai (năm 2024), dân số Việt Nam sẽ là hơn100 triệu người
Đến giữa thế kỷ, theo dự báo dân số Việt Nam sẽ ổn định ở mức 115 triệu người
Di cư cơ học
Việc di dân cũng là nguyên nhân làm tăng dân số ở một số nước trên thế giới.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, dân các nước xảy ra chiến tranh di cư ồ ạt đến các nước không có chiến tranh, đặc biệt Bắc Mỹ (Hoa Kỳ).
Mỹ là nước tiếp nhận nhiều dân di cư nhất, trung bình 1triệu người/năm. Số dân này đa số đến từ Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ và Philipines.
Mỹ hiện nay có 35 triệu dân di cư từ khắp các nước, khu vực trên thế giới, phân bố rộng khắp trên 52 bang.
HẬU QUẢ CỦA TĂNG DÂN SỐ
Theo một kết quả nghiên cứu của Ấn Độ cho thấy nếu dân số tăng 13 triệu người thì xã hội phải tăng 2,5 triệu nhà ở; 126 nghìn trường học, 372 nghìn giáo viên, 188 triệu mét vải, 12,5 triệu tấn lương thực thực phẩm và hơn 4 triệu việc làm.
1/5 dân số thế giới hiện sống trong nghèo đói.
Lục địa Đen là nơi có nhiều người nghèo cùng cực nhất thế giới, với mức chi tiêu trung bình chỉ khoảng 70 UScent/ngày.
Trong khi đó, khu vực có số người nghèo tăng cao nhất là Nam Á với 596 triệu người năm 2005 so với 548 triệu người của năm 1981. Ở khu vực Đông Âu, Trung Á, số người nghèo cũng có chiều hướng gia tăng.
VẤN ĐỀ VỀ NƯỚC SẠCH
Hiện có 1.1 tỷ người chưa được dùng nước sạch, 2.6 tỷ người vẫn chưa tiếp cận được các điều kiện vệ sinh. Hiện 1/2 dân số thế giới phải sống trong cảnh thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn.Theo thống kê của LHQ, đến năm 2025, 30% dân số thế giới thiếu nước sạch
Mỗi ngày có 5000 trẻ em chết vì tiêu chảy do thiếu các điều kiện vệ sinh đạt chuẩn. Mỗi năm, 1.8 triệu trẻ em chết do sự nhiễm khuẩn truyền qua nguồn nước bẩn.
VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
Các hình thức ô nhiễm:
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm phóng xạ
Ô nhiễm tiếng ồn.
92
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm phóng xạ
Ô nhiễm tiếng ồn.
93
Ô nhiễm nước
94
95
Ô nhiễm đất
96
Theo cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có đến 4 triệu trẻ em tử vong vì các yếu tố ô nhiễm môi trường, chiếm 30% các ca tử vong.
Các hóa chất độc hại còn có những ảnh hưởng lâu dài khi trẻ em lớn lên. Thông thường thì hậu quả của việc nhiễm các chất độc khi còn ở trong tử cung chỉ khởi phát khi trẻ em đến tuổi thiếu niên hoặc lớn hơn.
Theo WHO, hiện nay châu Phi là nơi có nhiều bệnh liên quan tới môi trường nhất trên thế giới, kế đến là một số khu vực ở Đông Nam Á.
CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÃ HộI
Tăng dân số nhanh khiến đời sống khó khăn, từ đó dẫn đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội: trộm cướp, giết người,mại dâm …
Tình trạng người chưa thành niên phạm tội tại TP.HCM tăng liên tục, từ năm 2002 với 385 trường hợp thì đến năm 2006 đã là 700 trường hợp (tỷ lệ tăng gần 100% trong 4 năm).
Tỉ lệ tội phạm vị thành niên đang tăng nhanh tại Trung Quốc, từ 33.000 năm 1998 lên đến 80.000 trong năm 2007 và trở thành một vấn đề nan giải.
CÁC GIẢI PHÁP
Ban hành các giải pháp về luật:
Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 con.
Trung Quốc ban hành qui định mỗi gia đình có 1 con từ năm 1979.
Hiệu quả của biện pháp này là nhanh chóng, tức thì. Theo tính toán, nếu không ban hành qui định trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân.
Thế hệ trẻ ngày nay đã có sự thay đổi về quan niệm sinh con, chấp nhận có ít con để nuôi dạy cho tốt.
Tuy nhiên, việc ban hành các qui định mang tính áp chế này lại gây ra sự mất cân bằng về giới:
Nhiều phụ nữ ở Trung Quốc đã phá thai khi biết mình mang thai con gái.
Tháng 1/2005, tỉ lệ bé trai/bé gái ở Trung Quốc là 119/100 (thế giới: 105/100).
40 triệu người dân Trung Quốc đối diện nguy cơ không có bạn đời trong tương lai.
Khảo sát năm 2005, một số tỉnh ở Việt Nam, tỉ lệ bé trai/bé gái cũng đạt mức 115/100
Nhiều hệ lụy tai hại: xung đột, án mạng, tệ nạn xã hội.
Tuyên truyền các biện pháp tránh thai
Rất nhiều các biện pháp tránh thai đã được áp dụng tại Việt Nam từ những năm 1980.
Ở Mỹ, qui định cho phép người trên 18 tuổi mua thuốc tránh thai khẩn cấp vào năm 2007 đã khiến doanh số loại thuốc này tăng gấp đôi.
Các biện pháp tránh thai giúp giảm tỉ lệ sinh con ngoài ý muốn, góp phần lớn trong nỗ lực giảm dân số của các chính phủ những năm gần đây.
Tất cả các biện pháp tránh thai đều ẩn chứa nguy cơ thất bại, khiến nhiều trường hợp, việc tránh thai không đạt hiệu quả như mong muốn.
Một số biện pháp “cực đoan” như triệt sản sẽ khiến người được thực hiện trở nên vô sinh, gây nên hậu quả vĩnh viễn đối với họ.
Các giải pháp dài hạn
Với hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ sở, Việt Nam hy vọng nâng cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số.
Giúp gia tăng chất lượng dân số.
Vấn đề ý thức của người dân cần có sự quan tâm, định hướng của chính phủ.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
3.VẤN ĐỀ CỦA VIỆC GIÀ HÓA DÂN SỐ
Gìa hóa dân số là gì
Những tỉ số liên quan đến việc già hóa dân số
Tác hại của già hóa dân số
Cách khắc phục, cơ hội và kế hoạch hoạt động
GIÀ HÓA DÂN SỐ LÀ GÌ ?
Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi càng ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi càng ngày càng cao và tuổi thọ của dân số thế giới càng ngày càng tăng
Việc già hóa dân số khiến nền kinh tế ngày càng chậm phát triển, là vấn đề nan giải của toàn thế giới
Nguyên nhân của việc già hóa dân số là do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử
NHỮNG TỈ SỐ LIÊN QUANĐẾN VIỆC GIÀ HÓA DÂN SỐ
Tỉ lệ số dân 60 tuổi trở lên trong tổng dân số
Tỉ số giới tính
Tỉ lệ người cao tuổi hiện đang có vợ chồng
Tỉ lệ người cao tuổi sống độc thân
Tỉ lệ hỗ trợ tiềm năng
Tỉ lệ người cao tuổi trong lực lượng lao đông
Tuổi nghĩ hưu theo luật định
TÁC HẠI CỦA GIÀ HÓA DÂN SỐ
Dân số già hóa sẽ khiến cho các nhu cầu về y tế, phương tiện giao thông, nhà ở, các dịch vụ phúc lợi và những tiện nghi cơ bản tăng lên, đồng thời lực lượng lao động và số người nộp thuế giảm xuống. Dân số già hóa sẽ làm tăng nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng và giới hạn nguồn cung cấp nhân lực, tuổi thọ của người dân ngày càng cao, trong đó nữ giới có tuổi thọ cao hơn nam giới. Già hóa dân số sẽ khiến cho các vấn đề liên quan đến mất sức lao động, bệnh tật và số người cao tuổi sức yếu tăng lên. Thêm vào đó, bố mẹ hoặc những người độc thân và số lượng phụ nữ trong độ tuổi lao động tăng lên, đồng thời tỷ lệ sinh sản bị giảm xuống.
Khoản chi phí công cộng sẽ tăng lên, khoản tiền dành cho các chi phí khác bị giảm xuống. Lực lượng lao động giảm, sản phẩm nội địa cũng giảm, tăng trưởng kinh tế sẽ chậm lại đồng thời nguồn thu của chính phủ cũng bị giảm xuống. Khi ngân sách của Chính phủ có nguy cơ thâm hụt, thì việc đảm bảo cung cấp thu nhập hưu trí đầy đủ cho người dân sẽ là một thách thức lớn cho các mô hình an sinh xã hội đang tồn tại. Tuổi thọ của người dân tăng, đồng nghĩa với việc bệnh tật cũng tăng theo và người dân sẽ có nhu cầu chăm sóc y tế dài hạn nhiều hơn. Điều này sẽ khiến cho các khoản chi phí y tế tăng lên và các cơ sở khám chữa bệnh sẽ bị quá tải về lượng người đến khám chữa bệnh
CÁCH KHẮC PHỤC, CƠ HỘI VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở cửa thông thương
Chăm sóc sức khỏe tuổi già, tránh những bệnh tật trước khi chết, bằng các chính sách can thiệp sớm trong chăm sóc y tế, giảm chi phí khám chữa bệnh để khuyến khích người dân đi khám sức khỏe thường xuyên hơn
Mở rộng và phát triển giáo dục sức khỏe cộng đồng cho mọi đối tượng
Đối với hệ thống y tế, cần đảm bảo tiêu chuẩn chung về điều kiện chăm sóc y tế giữa cơ sở khám chữa bệnh công và tư, nâng cao kỹ năng mới về y tế chuyên ngành, lão khoa nhằm tránh tình trạng quá tải tại các bệnh viện lớn
Giữ lại những lao động có kỹ năng, thông qua việc tái đào tạo nghề, tái đào tạo kỹ năng làm việc và học cách kéo dài tuổi thọ cho những người cao tuổi. Các quốc gia nên có chính sách kéo dài tuổi lao động, đồng thời xem xét lại hệ thống bảo đảm thu nhập hưu trí thông qua một số biện pháp như phát triển hệ thống đa trụ cột và thực hiện cải cách an sinh xã hội
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA GIÀ HÓA DÂN SỐ
7.3. Giới & bình đẳng giới
7.3.1. khái niệm
- Giới: Là một phạm trù chỉ vai trò và mối quan hệ giữa nam giới và phụ nữ. Nói đến mối quan hệ giới là nói đến cách thức phân định xã hội giữa nam giới và phụ nữ, liên quan đến hàng loạt vấn đề thuộc về thể chế và xã hội chứ không phải là mối quan hệ cá biệt giữa một nam giới hay phụ nữ nào đó. Các đặc điểm giới không tự nhiên sinh ra và không phải là đặc điểm sinh học.
Ví dụ: cú quan ni?m: nam phải là người mạnh mẽ, quyết đoán, thường làm những công việc như đi cày, lái xe, lãnh đạo, quản lý. Nữ phải dịu dàng, cần cù, chịu khó, thường làm các công việc như nội trợ, giáo viên, thư ký, đi gặt, nhổ cỏ....
- Giới tính: Là những đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học chủ yếu liên quan đến chức năng sinh sản mà khi chúng ta sinh ra đã có. Những đặc điểm khác biệt này làm cho phụ nữ hoặc
I. Khái niệm
Nội dung giáo dục là sự cụ thể hóa mục đích giáo dục của Đoàn
II. Các nội dung GD cơ bản của Đoàn
Giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên
Giáo dục lý tưởng cho thanh niên
Giáo dục truyền thống cho thanh niên.
Giáo dục chủ nghĩa yêu nước Việt Nam cho thanh niên.
Giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ cho thanh niên.
Giáo dục ý thức pháp luật cho thanh niên.
Giáo dục gi?i, dân số, sức khỏe, môi trường cho thanh niên.
Giáo dục tình bạn, tình yêu, hôn nhân & gia đình cho thanh niên.
Giáo dục sức khỏe sinh sản cho thanh niên.
Gio d?c k? nang s?ng v KNTHXH cho TN
1. Giáo dục chính trị, tư tưởng cho TN
1.1. Khái niệm
1.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
1.3. Nội dung gd chính trị, tư tưởng
1.1.1. Chính tr??
? Chính tr? theo (nghia r?ng) l ho?t d?ng c?a con ngu?i nh?m thi?t l?p, gìn gi? v di?u ch?nh nh?ng lu?t l? chung m nh?ng lu?t l? ny tc d?ng tr?c ti?p ln cu?c s?ng c?a nh?ng ngu?i gĩp ph?n lm ra, gìn gi? v di?u ch?nh nh?ng lu?t l? chung dĩ.
? L t?t c? nh?ng ho?t d?ng, nh?ng v?n d? g?n v?i quan h? giai c?p, dn t?c, qu?c gia v cc nhĩm x h?i xoay quanh m?t v?n d? trung tm dĩ l v?n d? XD, gi? v s? d?ng quy?n l?c nh nu?c.
1.1. Khái niệm
1.1.1. Chính tr??
? GD chính tr?? L hd gd nh?m hu?ng t?i vi?c hình thnh th?c chính tr?, tính tích c?c CT - XH cho th? h? tr?.
GDCT l m?t xích quan tr?ng trong ho?t d?ng tu tu?ng.
GD chính tr? tu tu?ng?
1.1.2. GD chính tr? tu tu?ng?
L qu trình gd nh?m hình thnh quan di?m, ni?m tin v?ng ch?c cho qu?n chng nhn dn vo l tu?ng c?a giai c?p lnh d?o x h?i.
? nu?c ta: cơng tc gd chính tr? tu tu?ng hu?ng vo vi?c tuyn truy?n CN Mc-LeNin, TT HCM, du?ng l?i c?a D?ng, chi?n lu?c pht tri?n kinh t? - xh,. cho qu?n chng nhn dn v tích c?c, ch? d?ng ch?ng l?i m muu di?n bi?n hịa bình c?a cc th? l?c th d?ch nh?m hình thnh van hĩa chính tr? cho qu?n chng nhn dn.
- Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
- Văn hoá chính trị là toàn thể những giá trị vật chất và tinh thần được hình thành và phát triển trong thực tiễn chính trị. Nó vừa là mục tiêu, động lực, phương thức hoàn thiện và phát triển của một nền chính trị phục vụ lợi ích của một giai cấp nhất định.
1.1.3. Văn hoá chính trị
9
Cấu trúc củavăn hoá chính trị
Tri thức chính trị
Tính tích cực chính tr?
Niềm tin chính trị, bản lĩnh chính trị
Unit of measure
* Footnote
Source: Source
2. Tầm quan trong của công tác gd chính trị tư tưởng
1. Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Giáo dục cương lĩnh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
3. Thông tin tình thời sự trong nước và quốc tế.
4. Giáo dục gía trị truyền thống chính trị của dân tộc.
5. Giáo dục lý tưởng chính trị cho thanh niên.
6. Giáo dục niềm tin, bản lĩnh chính trị cho thanh niên.
7. Giáo dục tính tích cực chính trị xã hội cho thanh niên, đấu tranh chống sự mơ hồ chính trị, thờ ơ bàng quan với đời sống chính trị, khơi dậy tính tự giác, năng động, sáng tạo tham gia vào đời sống chính trị của giai cấp
1.2. Nội dung GD chính trị tư tưởng của Đoàn
2. Giáo dục lý tưởng cho thanh niên
2.1. Khái niệm
2.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
2.3. Nội dung gd lý tưởng
Lý tưởng?
Theo töø ñieån tieáng Vieät: "LyÙ töôûng laø muïc ñích cao caû, toát ñeïp nhaát maø ngöôøi ta phaán ñaáu ñeå ñaït tôùi”
Lyù töôûng laø muïc tieâu cao đẹp ñöôïc phaûn aùnh vaøo trong ñaàu oùc con ngöôøi döôùi hình aûnh maãu möïc (cao nhaát, hoaøn haûo nhaát, toát ñeïp nhaát) coù taùc duïng loâi cuoán maïnh meõ toaøn boä cuoäc soáng cuûa caù nhaân, chæ ñaïo söï tu döôõng hoaït ñoäng cuûa caù nhaân trong thôøi gian daøi ñeå vöôn tôùi muïc tieâu ñoù.
2.1. Khái niệm lý tưởng
Lý tưởng = Lý tưởng xã hội + Lý tưởng cá nhân
Lý tưởng xã hội <==> lý tưởng cá nhân
Lý tưởng xã hội quy định, ước chế lý tưởng cá nhân. Nếu lý tưởng cá nhân đi “chệch” lý tưởng xã hội thì cá nhân đó khó được xã hội chấp nhận và trở thành cô độc, vì đi ngược lại xu hướng phát triển của xã hội. Còn lý tưởng xã hội muốn phát triển, muốn thực hiện được thành công phải thông qua lý tưởng, qua hoạt động của các cá nhân.
2.1. Khái niệm lý tưởng
? Ba d?c di?m co b?n c?a l tu?ng:
Một là. Lý tưởng là mục tiêu cao cả của con người trong cuộc sống. Mục tiêu đó phản ánh nhu cầu, khát vọng của con người trong cuộc sống.
Hai là. Lý tưởng có ý nghĩa lôi cuốn mạnh mẽ toàn bộ cuộc sống của con người.
Ba là. Lý tưởng có ý nghĩa là ngọn đuốc soi đường cho con người trong cuộc sống.
2.1. Khái niệm lý tưởng
Là hoạt động gd hình thành cho TN xác định được mục đích cao caû, toát ñeïp của cuộc sống, góp phần định hướng hoạt động và cuộc sống TN cho phù hợp với xu thế phát triển đất nước.
2.1. Khái niệm gd lý tưởng
Khái niệm “lý tưởng cách mạng” luôn có nội hàm là “độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”. Hai nhân tố độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng là điều kiện, tiền đề cho nhau: “độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau”.
Lý tưởng cách mạng là những khát khao, nguyện vọng của mỗi người và toàn thể dân tộc Việt Nam về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Khái niệm lý tưởng cách mạng của thanh niên
Lý tưởng cách mạng của thanh niên không tách rời lý tưởng của Đảng, của dân tộc, đó là những khát khao, nguyện vọng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Bước vào công cuộc đổi mới, trong điều kiện của cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, lý tưởng cách mạng của thanh niên là tiếp tục phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Khái niệm
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.”
(Trả lời các nhà báo nước ngoài 1-1946)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Cũng như sông thì có nguồn mới có nước. Không có nguồn thì sông cạn.
Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo.
Người Cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân.”
(Đường kách mệnh)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Tôi không có hạnh phúc được theo học ở trường đại học. Nhưng cuộc sống đã cho tôi cơ hội học lịch sử, khoa học xã hội và ngay cả khoa học quân sự, phải yêu cái gì, phải biết cái gì .
Cũng như tôi, tất cả người Việt Nam cần phải yêu độc lập, lao động, Tổ quốc.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Học thêm một thứ tiếng nước ngoài coi như có thêm một cái chìa khóa để mở thêm một kho tàng tri thức.
Việc học là việc suốt đời.”
(Bác Hồ - Con người và phong cách)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Chi đoàn
12B1
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông.
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Bác Hồ thăm đền Hùng
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Nhiệm vụ của thanh niên không phải là đòi hỏi nước nhà đã cho mình những gì, mà phải tự hỏi mình đã làm gì cho nước nhà? Mình phải làm thế nào cho ích lợi nước nhà nhiều hơn? Mình đã vì lợi ích nước nhà mà hy sinh phấn đấu đến chừng nào?”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Trời có bốn mùa
Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Đất có bốn phương
Đông, Tây, Nam, Bắc.
Người có bốn đức
Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
Thiếu một đức thì
không thành người.”
(Cần, Kiệm, Liêm, Chính 6 – 1949)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Tôi chỉ có một Đảng: Đảng Việt Nam.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hiếm có một nhà lãnh đạo nào trong những giờ phút thử thách lại
tỏ ra sáng suốt, bình tĩnh, gan dạ, quên mình, kiên nghị và
dũng cảm một cách phi thường như vậy.
(Đảng Cộng sản Cuba)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng đã sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời Cách mạng thật là sang.”
(Tức cảnh Pác Pó)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Tự tôi ngày nào
cũng tập.”
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên Ngôn Độc Lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
(Tuyên Ngôn Độc Lập)
10/27/2016
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.”
10/27/2016
44
Lý tưởng chính trị: Khát vọng vươn tới một mô hình
chế độ XH tốt
đẹp - CNXH ở Việt Nam
Lý tưởng đạo đức: là lý tưởng khát vọng vươn tới một mô hình con người có đầy đủ những phẩm chất đạo đức mà XH mong muốn
Lý tưởng thẩm mỹ
Lý tưởng nghề nghiệp
2.2. Nội dung giáo dục lý tưởng cho thanh niên hiện nay
* Footnote
Source: Source
3. Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho TN
Chủ nghĩa yêu nước của dân tộc Việt Nam đã hình thành và phát triển từ đời này sang đời khác, trong mỗi thời kỳ lịch sử chủ nghĩa yêu nước có những biểu hiện riêng do điều kiện lịch sử cụ thể và hệ tư tưởng quy định
Tình yêu quê hương, xứ sở, gắn bó trong cộng đồng dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước nói chung xuất phát từ tình yêu quê hương,xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn của mình. Đối với người Việt Nam tình yêu quê hương xứ sở trước hết là xóm làng, cộng đồng làng xã, bởi vì gia đình gắn liền với làng, với nước.
Yêu nước gắn liền với thương nòi, thương nhà,thương mình, trọng tình nghĩa nhân hậu thủy chung
Điều đó được biểu hiện:
"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn".
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Sự gắn bó và cố kết cộng đồng hướng vào dân, lấy dân làm gốc: Đây cũng là bài học xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào lợi ích của dân cũng được đáp ứng, đoàn kết toàn dân được củng cố. Lấy dân làm gốc không chỉ là chính sách của các triều đại mà còn là nguyên tắc ứng xử trong cộng đồng làng xã của dân tộc Việt Nam
Xây dựng bảo vệ truyền thống lịch sử, văn hóa chung
- Yêu nước trước hết phải hiểu biết lịch sử, đó là ý thức độc lập, tự chủ, đoàn kết xây dựng non sông gấm vóc.
- Nội dung của chủ nghĩa yêu nước là sẵn sàng xả thân giữ nước, là bảo vệ giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết tiếp thu những cái hay cái đẹp của nền văn hóa khác, không cô lập kỳ thị.
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Ý thức sâu sắc về độc lập,tự chủ, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Biểu hiện cao nhất của chủ nghĩa yêu nước là có ý thức rõ ràng, sâu sắc về nền độc lập, dân tộc, coi độc lập dân tộc là thiêng liêng bất khả xâm phạm, yêu nước là giữ gìn độc lập tự chủ của đất nước, sẵn sàng chiến đấu không ngại gian khổ, hy sinh, ý chí quyết chiến, quyết thắng mọi kẻ thù xâm lược
-Ý thức độc lập ,tự chủ gắn liền với trách nhiệm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Bác Hồ đã dạy: "Các vua Hùng đã có công dựng nước . Bac cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Tư tưởng đại nghĩa hào hiệp
- Tư tưởng yêu nước của Việt Nam cốt giành được độc lập tự do, không cốt rửa hân thù mà luôn mở rộng vòng tay, khép lại quá khứ, hướng về tương lai. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam không phải là chủ nghĩa hẹp hòi, càng không phải là chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
- Trong cc cuộc kháng chiến gi? nu?c, chúng ta kiên quyết tiêu diệt kẻ thù, nhưng khi ra khỏi chiến tranh vẫn giữ nguyên bản chất tốt đẹp cuả mình, tự hào nhưng khiêm tốn, kiên định nhưng bao dung, lấy đức báo oán, dùng nhân nghĩa để cảm hóa, gác lại quá khứ, hướng tới tương lai
3. Những nội dung cơ bản của
chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
4. Giáo dục truyền thống cho TN
4.1. Khái niệm
4.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
4.3. Nội dung gd truyền thống
4.1. Truy?n th?ng?
Truyền thống là những đức tính, t?p t?c, n?p s?ng, thói quen d du?c tích luy v kéo dài nhiều thế h? truy?n t? d?i ny qua d?i khc.
. Bản chất của truyền thống
- Truyền thống đó là những gía trị thuộc lĩnh vực tinh thần của xã hội.
- Truyền thống luôn là sự phản ánh hiện thực khách quan của đời sống xã hội qua mỗi giai đọan lịch sử nhất định. Có nghĩa là côi nguồn của truyền thống là từ trong hiện thực cuộc sống, sự tồn tại và phát triển của nó luôn gắn liền với sự phát triển của hiện thực cuộc sống.
Tính chất của truyền thống
- Truyền thống luôn có tính bền vững, lặp đi lặp lại, kế thừa trong quá trình phát triển. Đây là hai mặt của truyền thống luôn luôn quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phát triển. Tính bền vững, lặp đi lặp lại là nói truyền thống qua quá trình lâu dài.
- Nói tính kế thừa, bổ sung và phát triển là nói cốt lõi ấy phải được bổ sung trong điều kiện mới.
4.2. Tầm quan trong của công tác gd truyền thống?
4.3.1.Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Truyền thống nhân nghĩa, thủy chung
Truyền thống cần cù,sáng tạo trong lao động.
Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
4.3.2. Truyền thống cách mạng của Đảng
4.3.3. Truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
4.3.4. Truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam
4.3.5. Một số truyền thống xấu của dân tộc
4.3. Nội dung GD truyền thống của Đoàn
Đảng luôn luôn trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, với lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc.
Vận dụng một cách sáng tạo nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh nghiệm của cách mạng thế giới vào tình hình thực tiễn cách mạng Việt nam để đề ra cương lĩnh đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, tổ chức thực hiện thắng lợi cương lĩnh đường lối đó.
Đảng luôn luôn coi sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng là cơ sở đoàn kết toàn dân tộc. Điều này đã được Chủ tịch Ho Chí Minh khẳng định: "Giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình", "đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công đại thành công".
Đảng luôn luôn giữ mối quan hệ mật thiết với quần chúng nhân dân và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Đảng luôn luôn kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
4.3.2. Truyền thống cách mạng của Đảng
Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc đó là lý tưởng độc lập dân tộc vá chủ nghĩa XH.
Là đội quân xung kích cách mạng, luôn nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, đoàn kết thanh niên của cả nước vượt qua mọi khó khăn gian khổ đón nhận những nhiệm vụ khó khăn nhất trên mọi lĩnh vực, thực hiện đúng lời dạy của Bác Hồ: "Dâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên"
Không ngừng phấn đấu và rèn luyện trong thực tiễn cách mạng để được học tập, lao động, cống hiến và trưởng thành
4.3.3. Truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Quân đội nhân dân Việt Nam là hình ảnh sáng ngời khí phách, trí tuệ, lòng dũng cảm và tâm hồn Việt Nam. Đó là Quân đội được kế thừa và phát huy những truyền thống của dân tộc, được xây dựng theo quan điểm Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, được trưởng thành trong sự thương yêu chăm sóc của nhân dân. Truyền trống của Quân đội nhân dân Việt Nam là truyền thống "Trung với Đảng, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng"
4.3.4. Truyền thống của quân đội nhân dân VN
Sỹ diện,
Dịnh kiến,
Hẹp hòi,
Danh vọng,
Dịa phương, lấy hợp tình chứ không trọng hợp lý trong văn hóa ứng xử, ....
4.3.5. Một số truyền thống xấu của dân tộc
5. Gd đạo đức Cho TN
5.1. Khái niệm
5.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
5.3. Nội dung gd đạo đức
5.1.1. D?o d?c?
D?o d?c l m?t hình thi th?c x h?i, l m?t h? th?ng nh?ng quan di?m nh?ng chu?n m?c nh?ng quy t?c hnh vi v l?i s?ng van hĩa du?c x h?i th?a nh?n v t? gic th?c hi?n
D?o d?c (nghia h?p) dĩ l lun lí nh?ng chu?n m?c ?ng x?, nh?ng quy d?nh c?a c?ng d?ng trong quan h? gi?a con ngu?i v?i con ngu?i, v?i cơng vi?c, v?i b?n thn, v?i thin nhin v mơi tru?ng s?ng.
D?o d?c (r?ng) l thnh ph?n co b?n c?a nhn cch. ph?n nh b? m?t nhn cch c?a m?t c nhn du?c x h?i hĩa. D?o d?c lin quan m?t thi?t t?i ph?m tr tu tu?ng chính tr?, php lut, l?i s?ng c?a m?i th?i d?i l?ch s?
5.1. Các khái niệm
5.1.2. Gd d?o d?c?
L qu trình tc d?ng c?a nh gio d?c t?i th? h? tr? nh?m hình thnh cho h? th?c, tình c?m v ni?m tin v? nh?ng chu?n m?c d?o d?c do x h?i quy d?nh: T? nh?ng yu c?u khch quan c?a x h?i ph?i du?c chuy?n hĩa thnh nh?ng ph?m ch?t, nh?ng hnh vi, thĩi quen d?o d?c c?a m?i c nhn.
5.2.1. Nh?ng ph?m ch?t d?o d?c trong cc m?i quan h? ?ng x? c?a con ngu?i v?i:
Con ngu?i
B?n thn
X h?i
TN
Lao d?ng
5.2.Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho TN
5.2.2. Những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc
5.2.3. Giáo dục phẩm chất trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghia
5.2.4. Phẩm chất yêu nước chân chính phải gắn liền với tinh thần quốc tế trong sáng
5.2.5. Gíao dục những phẩm chất cơ bản của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh đó là cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư
5.2.Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho TN
6. Giáo dục ý thức pháp luật cho TN
6.1. Khái niệm
6.2. Ý nghĩa tầm quan trọng
6.3. Nội dung gd ý thức pháp luật
6.1.1. Pháp luật?
Là hệ thống các quy tắc xử sự, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.
Pháp luật là phương tiện quan trọng để xây dựng một cuộc sống một xã hội có kỉ cương phép nước có nề nếp, một xã hội phát triển. Thế hệ trẻ trong quá trình giáo dục, với tư cách là những công dân, những cán bộ khoa học kĩ thuật trong tương lai, cần được giáo dục rèn luyện thường xuyên, có hệ thống để trở thành những người luôn biết sống và làm việc có nguyên tắc có kỉ luật; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, tránh lối sống tự do chủ nghĩa, vô kỉ luật, vi phạm pháp quy..
6.1. Các khái niệm
Là tổng thể các nhận thức, tư tưởng, quan điểm, thịnh hành trong xã hội XHCN, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có, thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội và mọi công dân.
Ý thức pháp luật?
Đặc trưng của ý thức pháp luật:
- Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội:
+ Ý thức pháp luật phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định);
+ Có tính độc lập tương đối (bảo thủ, kế thừa, lạc hậu, vượt trước so với tồn tại xã hội).
+ Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết, thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau, chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới được phản ánh trong pháp luật
Cấu trúc của ý thức pháp luật:
- Căn cứ vào nội dung, tính chất của các bộ phận hợp thành, ý thức pháp luật bao gồm:
+ Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, học thuyết về pháp luật.
+ Tâm lý pháp luật: là tình cảm, thái độ, tâm trạng, cảm xúc của con người đối với pháp luật.
- Căn cứ vào cấp độ giới hạn của sự nhận thức:
+ Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật, chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được bản chất của pháp luật.
+ Ý thức pháp luật mang tính lý luận: là hệ thống các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm về pháp luật, phản ánh được mối quan hệ bên trong, bản chất của pháp luật.
Cấu trúc của ý thức pháp luật:
- Căn cứ vào chủ thể:
+ Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ phận tiên tiến trong xã hội, phản ánh xu thế phát triển của xã hội
+ Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người (cùng nghề nghiệp, cùng lợi ích,…).
+ Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức pháp luật của mỗi người
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật XHCN:
- Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật XHCN:
+ Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật.
+ Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật.
+ Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn, khách quan.
Ngược lại, pháp luật là cơ sở để hình thành, củng cố và nâng cao ý thức pháp luật.
* Nội dung giáo dục pháp luật
Giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật
Giáo dục nội dung các van b?n luật php
* N?i dung , bi?n php gio d?c, nng cao th?c php lu?t.
- Tang cu?ng cơng tc thơng tin, tuyn truy?n, gi?i thích php lu?t.
- Dua vi?c gi?ng d?y php lu?t vo h? th?ng cc tru?ng h?c.
- D?y m?nh cơng tc b?i du?ng d?i ngu cn b? th?c hi?n php lu?t.
- M? r?ng dn ch?, cơng khai t?o di?u ki?n cho nhn dn tham gia m?t cch dơng d?o vo ho?t d?ng xy d?ng php lu?t.
- D?y m?nh cơng tc d?u tranh phịng ch?ng vi ph?m php lu?t.
- K?t h?p gio d?c php lu?t v?i gio d?c d?o d?c, van hố, nng cao trình d? chung c?a nhn dn.
- Tang cu?ng s? lnh d?o c?a D?ng.
7. Gíao dục vấn đề dân số, môi trường và giáo dục sức khỏe sinh sản cho thanh niên
7.1. Gd dân số cho TN
Khái niệm dân số?
Dân số là số dân của 1 quốc gia, dân tộc
Gd dân số?
Giáo dục dân số (population education) Là thuật ngữ UNESCO dùng để chỉ một chương trình giáo dục nhằm giúp TTN hiểu được mối quan hệ qua lại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượng cuộc sống, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trước những quyết định về lĩnh vực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình xã hội.
2. Mục tiêu của giáo dục dân số
Cung cấp những tri thức cơ bản về dân số
Định hướng những giá trị đạo đức mới về hôn nhân, gia đình và hạnh phúc gia đình.
Giáo dục thái độ đúng đắn trước những vấn đề dân số.
Bồi dưỡng kiến thức kĩ năng thực hiện KHHGĐ, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Biết làm công tác, tuyên truyền về GDDS và KHHGĐ.
3. Nội dung giáo dục dân số
Về mặt lí thuyết: Giúp TTN hiểu rõ mối quan hệ:
b. Về mặt thực tiễn:
Quy mô GĐ và chất lượng cuộc sống: 1-2 con, cách nhau 5 năm.
Tuổi kết hôn hợp lí: nữ 18, nam 20
Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ.
Nắm được mối quan hệ dân số - môi trường và chất lượng cuộc sống.
Xác định và lựa chọn những giá trị có liên quan đến dân số (số con, con trai, con gái,…)
3. Cách thực hiện
Lồng ghép - tích hợp vào các môn học và các loại hình hoạt động
Thông qua hoạt động ngoại khóa (tọa đàm, văn nghệ, tuyên truyền,…)
Tổ chức cho TTN tham gia cuộc tuyên truyền, tư vấn về GDDS.
Phổ biến cho TTN nắm được chủ trương của nhà nước về dân số.
a.Khái niệm
Dn s?: L t?ng s? dn trong m?t giai do?n nh?t d?nh.
Ch?t lu?ng dn s?: L s? ph?n nh cc d?c trung v? th? ch?t, trí tu? v tinh th?n c?a tồn b? dn s?. Du?c do thơng qua ch? s? pht tri?n con ngu?i (HDI).
Tu?i th? bình qun.
HDI l - Thu nh?p d?u ngu?i trn nam.
- Trình d? dn trí.
Quy mơ dn s?: L t?ng s? ngu?i s?ng trong m?t qu?c gia, khu v?c, vng d?a l kinh t? ho?c m?t don v? hnh chính t?i th?i di?m nh?t d?nh.
I. Dân số
1.Khái niệm
Phn b? dn cu: L s? phn chia t?ng s? dn theo khu v?c, vng d?a l kinh t? ho?c m?t don v? hnh chính.
Phn b? dn cu ? nu?c ta khơng d?ng d?u, vng d?ng b?ng chi?m 25% di?n tích c?a c? nu?c nhung chi?m t?i 75% dn s?, vng mi?n ni, trung du chi?m 75% di?n tích ngung ch? cĩ 25% dn s?.
M?t d? dn s?: G?n li?n v?i phn b? dn s? v du?c hi?u l bình qun s? ngu?i s?ng trn m?t don v? di?n tích nh?t d?nh, thơng thu?ng l 1 km2.
? Vi?t nam m?t d? dn cu vo kho?ng 250 ngu?i/1km2.
Co c?u dn s?: L t?ng s? dn du?c phn lo?i theo gi?i tính, d? tu?i, dn t?c, trình d? h?c v?n, ngh? nghi?p, tình tr?ng hơn nhn v cc d?c trung khc. Ví d?: co c?u gi?i tính chung ? Vi?t Nam 96,7 Nam/100 N?, co c?u l?a tu?i: Tr? em du?i 15 tu?i chi?m 31,1% dn s?, T? 15- 64 tu?i 61,1% v ngu?i cao tu?i t? 65 tu?i tr? ln chi?m 5.8% dn s?.
I. Dân số
2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ BÙNG NỔ DÂN SỐ
THỰC TRẠNG DÂN SỐ
Dân số thế giới hiện nay khoảng hơn 7 tỉ người
Các thành phố đông dân nhất thế giới: Tokyo (35 triệu, Mexico city- 19.4 triệu, New York 18.7 triệu, Bombay- 18.2 triệu).
CÁC NƯỚC ĐÔNG DÂN NHẤT TRÊN THẾ GIỚI
Các dự báo cho tương lai
Dân số thế giới năm 2050 sẽ là trên 9 tỷ người.
Số dân tại các quốc gia kém phát triển sẽ tăng từ 5,3 tỷ lên đến 7,8 vào năm 2050.
Dân số của các nước phát triển sẽ gần như không thay đổi và duy trì ở mức 1,2 tỷ.
Nguyên nhân tăng dân số
Quan niệm lạc hậu:
Ở một số nước đặc biệt là các nước phương Đông vẫn còn những quan niệm lạc hậu như trọng nam kinh nữ, trời sinh voi sinh cỏ, sinh con quý tử, muốn có con trai, muốn đông con.
Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động tay chân cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đông con.
Tại Việt Nam: Theo điều tra của Tổng cục Thống kê, tính đến hết quý 1 năm 2007, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên vẫn ở mức xấp xỉ 17%, nghĩa là gần 6 phụ nữ sinh con thì 1 trường hợp là con thứ ba trở lên
Việt Nam
Dân số Việt Nam tính đến 31/12/2010 là khoảng 90 triệu người, là nước đông dân thứ 14 trên thế giới.
2,4% dân số tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên, ...
Mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm một tỉnh (hơn 1 triệu người)
Dự báo trong tương lai (năm 2024), dân số Việt Nam sẽ là hơn100 triệu người
Đến giữa thế kỷ, theo dự báo dân số Việt Nam sẽ ổn định ở mức 115 triệu người
Di cư cơ học
Việc di dân cũng là nguyên nhân làm tăng dân số ở một số nước trên thế giới.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, dân các nước xảy ra chiến tranh di cư ồ ạt đến các nước không có chiến tranh, đặc biệt Bắc Mỹ (Hoa Kỳ).
Mỹ là nước tiếp nhận nhiều dân di cư nhất, trung bình 1triệu người/năm. Số dân này đa số đến từ Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ và Philipines.
Mỹ hiện nay có 35 triệu dân di cư từ khắp các nước, khu vực trên thế giới, phân bố rộng khắp trên 52 bang.
HẬU QUẢ CỦA TĂNG DÂN SỐ
Theo một kết quả nghiên cứu của Ấn Độ cho thấy nếu dân số tăng 13 triệu người thì xã hội phải tăng 2,5 triệu nhà ở; 126 nghìn trường học, 372 nghìn giáo viên, 188 triệu mét vải, 12,5 triệu tấn lương thực thực phẩm và hơn 4 triệu việc làm.
1/5 dân số thế giới hiện sống trong nghèo đói.
Lục địa Đen là nơi có nhiều người nghèo cùng cực nhất thế giới, với mức chi tiêu trung bình chỉ khoảng 70 UScent/ngày.
Trong khi đó, khu vực có số người nghèo tăng cao nhất là Nam Á với 596 triệu người năm 2005 so với 548 triệu người của năm 1981. Ở khu vực Đông Âu, Trung Á, số người nghèo cũng có chiều hướng gia tăng.
VẤN ĐỀ VỀ NƯỚC SẠCH
Hiện có 1.1 tỷ người chưa được dùng nước sạch, 2.6 tỷ người vẫn chưa tiếp cận được các điều kiện vệ sinh. Hiện 1/2 dân số thế giới phải sống trong cảnh thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn.Theo thống kê của LHQ, đến năm 2025, 30% dân số thế giới thiếu nước sạch
Mỗi ngày có 5000 trẻ em chết vì tiêu chảy do thiếu các điều kiện vệ sinh đạt chuẩn. Mỗi năm, 1.8 triệu trẻ em chết do sự nhiễm khuẩn truyền qua nguồn nước bẩn.
VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
Các hình thức ô nhiễm:
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm phóng xạ
Ô nhiễm tiếng ồn.
92
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm phóng xạ
Ô nhiễm tiếng ồn.
93
Ô nhiễm nước
94
95
Ô nhiễm đất
96
Theo cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có đến 4 triệu trẻ em tử vong vì các yếu tố ô nhiễm môi trường, chiếm 30% các ca tử vong.
Các hóa chất độc hại còn có những ảnh hưởng lâu dài khi trẻ em lớn lên. Thông thường thì hậu quả của việc nhiễm các chất độc khi còn ở trong tử cung chỉ khởi phát khi trẻ em đến tuổi thiếu niên hoặc lớn hơn.
Theo WHO, hiện nay châu Phi là nơi có nhiều bệnh liên quan tới môi trường nhất trên thế giới, kế đến là một số khu vực ở Đông Nam Á.
CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÃ HộI
Tăng dân số nhanh khiến đời sống khó khăn, từ đó dẫn đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội: trộm cướp, giết người,mại dâm …
Tình trạng người chưa thành niên phạm tội tại TP.HCM tăng liên tục, từ năm 2002 với 385 trường hợp thì đến năm 2006 đã là 700 trường hợp (tỷ lệ tăng gần 100% trong 4 năm).
Tỉ lệ tội phạm vị thành niên đang tăng nhanh tại Trung Quốc, từ 33.000 năm 1998 lên đến 80.000 trong năm 2007 và trở thành một vấn đề nan giải.
CÁC GIẢI PHÁP
Ban hành các giải pháp về luật:
Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 con.
Trung Quốc ban hành qui định mỗi gia đình có 1 con từ năm 1979.
Hiệu quả của biện pháp này là nhanh chóng, tức thì. Theo tính toán, nếu không ban hành qui định trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân.
Thế hệ trẻ ngày nay đã có sự thay đổi về quan niệm sinh con, chấp nhận có ít con để nuôi dạy cho tốt.
Tuy nhiên, việc ban hành các qui định mang tính áp chế này lại gây ra sự mất cân bằng về giới:
Nhiều phụ nữ ở Trung Quốc đã phá thai khi biết mình mang thai con gái.
Tháng 1/2005, tỉ lệ bé trai/bé gái ở Trung Quốc là 119/100 (thế giới: 105/100).
40 triệu người dân Trung Quốc đối diện nguy cơ không có bạn đời trong tương lai.
Khảo sát năm 2005, một số tỉnh ở Việt Nam, tỉ lệ bé trai/bé gái cũng đạt mức 115/100
Nhiều hệ lụy tai hại: xung đột, án mạng, tệ nạn xã hội.
Tuyên truyền các biện pháp tránh thai
Rất nhiều các biện pháp tránh thai đã được áp dụng tại Việt Nam từ những năm 1980.
Ở Mỹ, qui định cho phép người trên 18 tuổi mua thuốc tránh thai khẩn cấp vào năm 2007 đã khiến doanh số loại thuốc này tăng gấp đôi.
Các biện pháp tránh thai giúp giảm tỉ lệ sinh con ngoài ý muốn, góp phần lớn trong nỗ lực giảm dân số của các chính phủ những năm gần đây.
Tất cả các biện pháp tránh thai đều ẩn chứa nguy cơ thất bại, khiến nhiều trường hợp, việc tránh thai không đạt hiệu quả như mong muốn.
Một số biện pháp “cực đoan” như triệt sản sẽ khiến người được thực hiện trở nên vô sinh, gây nên hậu quả vĩnh viễn đối với họ.
Các giải pháp dài hạn
Với hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ sở, Việt Nam hy vọng nâng cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số.
Giúp gia tăng chất lượng dân số.
Vấn đề ý thức của người dân cần có sự quan tâm, định hướng của chính phủ.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
3.VẤN ĐỀ CỦA VIỆC GIÀ HÓA DÂN SỐ
Gìa hóa dân số là gì
Những tỉ số liên quan đến việc già hóa dân số
Tác hại của già hóa dân số
Cách khắc phục, cơ hội và kế hoạch hoạt động
GIÀ HÓA DÂN SỐ LÀ GÌ ?
Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi càng ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi càng ngày càng cao và tuổi thọ của dân số thế giới càng ngày càng tăng
Việc già hóa dân số khiến nền kinh tế ngày càng chậm phát triển, là vấn đề nan giải của toàn thế giới
Nguyên nhân của việc già hóa dân số là do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử
NHỮNG TỈ SỐ LIÊN QUANĐẾN VIỆC GIÀ HÓA DÂN SỐ
Tỉ lệ số dân 60 tuổi trở lên trong tổng dân số
Tỉ số giới tính
Tỉ lệ người cao tuổi hiện đang có vợ chồng
Tỉ lệ người cao tuổi sống độc thân
Tỉ lệ hỗ trợ tiềm năng
Tỉ lệ người cao tuổi trong lực lượng lao đông
Tuổi nghĩ hưu theo luật định
TÁC HẠI CỦA GIÀ HÓA DÂN SỐ
Dân số già hóa sẽ khiến cho các nhu cầu về y tế, phương tiện giao thông, nhà ở, các dịch vụ phúc lợi và những tiện nghi cơ bản tăng lên, đồng thời lực lượng lao động và số người nộp thuế giảm xuống. Dân số già hóa sẽ làm tăng nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng và giới hạn nguồn cung cấp nhân lực, tuổi thọ của người dân ngày càng cao, trong đó nữ giới có tuổi thọ cao hơn nam giới. Già hóa dân số sẽ khiến cho các vấn đề liên quan đến mất sức lao động, bệnh tật và số người cao tuổi sức yếu tăng lên. Thêm vào đó, bố mẹ hoặc những người độc thân và số lượng phụ nữ trong độ tuổi lao động tăng lên, đồng thời tỷ lệ sinh sản bị giảm xuống.
Khoản chi phí công cộng sẽ tăng lên, khoản tiền dành cho các chi phí khác bị giảm xuống. Lực lượng lao động giảm, sản phẩm nội địa cũng giảm, tăng trưởng kinh tế sẽ chậm lại đồng thời nguồn thu của chính phủ cũng bị giảm xuống. Khi ngân sách của Chính phủ có nguy cơ thâm hụt, thì việc đảm bảo cung cấp thu nhập hưu trí đầy đủ cho người dân sẽ là một thách thức lớn cho các mô hình an sinh xã hội đang tồn tại. Tuổi thọ của người dân tăng, đồng nghĩa với việc bệnh tật cũng tăng theo và người dân sẽ có nhu cầu chăm sóc y tế dài hạn nhiều hơn. Điều này sẽ khiến cho các khoản chi phí y tế tăng lên và các cơ sở khám chữa bệnh sẽ bị quá tải về lượng người đến khám chữa bệnh
CÁCH KHẮC PHỤC, CƠ HỘI VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở cửa thông thương
Chăm sóc sức khỏe tuổi già, tránh những bệnh tật trước khi chết, bằng các chính sách can thiệp sớm trong chăm sóc y tế, giảm chi phí khám chữa bệnh để khuyến khích người dân đi khám sức khỏe thường xuyên hơn
Mở rộng và phát triển giáo dục sức khỏe cộng đồng cho mọi đối tượng
Đối với hệ thống y tế, cần đảm bảo tiêu chuẩn chung về điều kiện chăm sóc y tế giữa cơ sở khám chữa bệnh công và tư, nâng cao kỹ năng mới về y tế chuyên ngành, lão khoa nhằm tránh tình trạng quá tải tại các bệnh viện lớn
Giữ lại những lao động có kỹ năng, thông qua việc tái đào tạo nghề, tái đào tạo kỹ năng làm việc và học cách kéo dài tuổi thọ cho những người cao tuổi. Các quốc gia nên có chính sách kéo dài tuổi lao động, đồng thời xem xét lại hệ thống bảo đảm thu nhập hưu trí thông qua một số biện pháp như phát triển hệ thống đa trụ cột và thực hiện cải cách an sinh xã hội
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA GIÀ HÓA DÂN SỐ
7.3. Giới & bình đẳng giới
7.3.1. khái niệm
- Giới: Là một phạm trù chỉ vai trò và mối quan hệ giữa nam giới và phụ nữ. Nói đến mối quan hệ giới là nói đến cách thức phân định xã hội giữa nam giới và phụ nữ, liên quan đến hàng loạt vấn đề thuộc về thể chế và xã hội chứ không phải là mối quan hệ cá biệt giữa một nam giới hay phụ nữ nào đó. Các đặc điểm giới không tự nhiên sinh ra và không phải là đặc điểm sinh học.
Ví dụ: cú quan ni?m: nam phải là người mạnh mẽ, quyết đoán, thường làm những công việc như đi cày, lái xe, lãnh đạo, quản lý. Nữ phải dịu dàng, cần cù, chịu khó, thường làm các công việc như nội trợ, giáo viên, thư ký, đi gặt, nhổ cỏ....
- Giới tính: Là những đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học chủ yếu liên quan đến chức năng sinh sản mà khi chúng ta sinh ra đã có. Những đặc điểm khác biệt này làm cho phụ nữ hoặc
 









Các ý kiến mới nhất