Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 3. Tuyên ngôn Độc lập (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hương
Ngày gửi: 10h:25' 29-08-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- Hồ Chí Minh -
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- Hồ Chí Minh -
Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
* Thế giới:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức,
- Nhật đầu hàng Đồng minh
* Trong nước:
- CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi.
- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội
- Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.
Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- Hồ Chí Minh -
2. Mục đích sáng tác:
- Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới.
- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc.
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
3. Bố cục:
- Phần 1: Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập.
- Phần 2: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Phần 3: Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
4. Các giá trị của tác phẩm
Giá trị lịch sử
Giá trị văn học

Là văn kiện lịch sử vô giá

Là áng văn chính luận mẫu mực
Chấm dứt trên
1000 năm
Phong kiến
Chấm dứt
trên 80 năm
thuộc Pháp
Mở ra kỉ
Nguyên hòa
bình,
độc lập
Lập luận
chặt chẽ
Lí lẽ
đanh thép
Dẫn chứng
hùng hồn
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
TUYÊN NGÔN NHÂN QUYỀN VÀ DÂN QUYÊN
CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP 1789
Bản tuyên ngôn của nước Mĩ (1776)
- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của nước Mĩ (1776) và nước Pháp ( 1789)
TUYÊN NGÔN NHÂN QUYỀN VÀ DÂN QUYÊN
CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP 1789
Bản tuyên ngôn của nước Mĩ (1776)
- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của nước Mĩ (1776) và nước Pháp ( 1789)
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
Nguyên lý chung: quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, bình đẳng là các quyền của con người và của các dân tộc.
II. Đọc hiểu văn bản :
Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
* Cơ sở pháp lí?
Là những căn cứ mang ý nghĩa pháp lí nhằm khẳng định quyền độc lập dân tộc. Muốn vậy cần đưa ra được những lẽ phải ( Chân lí) đã được thừa nhận.
* Trong bản TNĐL chân lí ấy là gì? Được lấy từ đâu?
Chân lí ấy: Quyền bình đẳng, tự do, quyền sống và mưu cầu hạnh phúc của mỗi cá nhân con người và mỗi dân tộc.
- Chân lí ấy: Trích dẫn khéo léo từ 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng thế giới:
+ Tuyên ngôn độc lập nước Mĩ (1776):
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
+ Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm 1789:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”
* Ý nghĩa của sự trích dẫn?
Thể hiện sự khéo léo:
+ Thể hiện thái độ tôn trọng với 2 bản tuyên ngôn, 2 dân tộc – Những thành quả mang tính nhân văn của nhân loại.
+ Đặt dân tộc ngang hàng với các nước lớn => Tự hào, tự tôn dân tộc
Thể hiện sự kiên quyết:
+ Dùng lối đánh: Gậy ông đập lưng ông. Lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng. Lí lẽ của Pháp, Mĩ trở thành phản đòn của chính họ, khiến họ há miệng mắc quai.
+ Hai câu trích trở thành hàng dào pháp lí vừa khéo léo mềm mỏng, vừa cứng cỏi kiên quyết để bác bỏ luận điệu của bọn xâm lược
* Sáng tạo của Bác khi trích dẫn?
Ở chỗ “suy rộng ra”
+ Hai câu trích: Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người
+ Bác suy luận, mở rộng thành quyền tự do, bình đẳng giữa các dân tộc
=> Đây được xem là phát súng lệnh mở đầu cho bão táp CM ở các nước thuộc địa làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân khắp thế giới nửa sau TK XX.

2. Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn:
Xâm lược Việt Nam nhưng thực dân Pháp lại lừa bịp dư luận bằng ngôn từ đẹp đẽ: “khai hóa”, “Bảo hộ”. Để vạch trần những luận điệu ấy, TNĐL đã đưa ra 1 bản cáo trạng đanh thép với những dẫn chứng không thể chối cãi.
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
TỘI ÁC CỦA THỰC DÂN PHÁP
* Tội 1: Cướp nước ta, áp bức, bóc lột đồng bào ta hơn 80 năm ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội...
* Tội 2: Bán nước ta 2 lần cho phát xít Nhật.
Đọc phần 2 của tác phẩm và tìm các dẫn chứng nói về tội ác thứ 1 của thực dân Pháp
* Về chính trị
Thủ cấp một anh hùng Yên Thế bị sát hại
+ Chúng thực hiện chính sách chia để trị
+ Chúng không cho dân ta một chút tự do dân chủ nào
+ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
+ Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước…
+ Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
* Tội 1: Cướp nước ta, áp bức đồng bào ta hơn 80 năm ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
Về văn hóa - giáo dục
Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường học.
Chúng thi hành chính sách ngu dân
Chúng đầu độc dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện…
=> Làm suy nhược nòi giống, khiến con người trở nên ngu dốt, đớn hèn.
* Về kinh tế
+ Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ…
+ Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí
+ Chúng bóc lột dân ta đến xương tủy => dân bần cùng, nước xơ xác, tiêu điều
+ Chúng giữ độc quyền => Không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
=> KẾT QUẢ CỦA KHAI HÓA: Gây ra nạn đói khủng khiếp khiến hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
* Nghệ thuật thể hiện:
+ Lập luận tương phản :
“Thế mà chẳng những không…trái lại…”
=> Bác bỏ công gọi là bảo hộ. Là bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực dân Pháp
+ Biệp pháp liệt kê => Tái hiện tội ác của Pháp trên mọi lĩnh vực, với mọi tầng lớp nhân dân
+ Điệp từ chúng + lặp cú pháp => Nhấn mạnh tội ác; tạo giọng điệu đanh thép, hùng hồn.
+ Từ ngữ sử dụng: Chính xác, giàu cảm xúc; vừa có sức tố cáo, vừa thể hiện niềm đau xót trước thống khổ của đồng bào.
=> Bác bỏ công lao khai hóa, vạch trần bản chất xâm lược của TD Pháp.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
II. Đọc hiểu văn bản :
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
* Tội 1: Cướp nước ta, áp bức đồng bào ta hơn 80 năm ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
- Về chính trị: “không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”…
- Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí
- Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện
=> Hậu quả: hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
- Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + lập luận tương phản “thế mà”.
=> Bác bỏ công gọi là khai hóa.
2. Cơ sở thực tiễn
Tội ác của Thực dân Pháp:
* Tội 1: Cướp nước ta, áp bức đồng bào ta hơn 80 năm ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
* Tội 2: Bán nước ta 2 lần cho Nhật
+ Lần 1: Mùa thu 1940: Nhật xâm chiếm Đông Dương, Pháp “ Quỳ gối đầu hàng”, “mở cửa nước ta rước Nhật”
+ Lần 2: Ngày 9/3/1945 khi Nhật đảo chính: Pháp hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng.
Tác dụng:
+ Thẳng thắn vạch trần bản chất phản bội, sự đê hèn của Pháp => Bác bỏ danh nghĩa Đồng minh
+ Với ý nghĩa từ “Bán”, 2 lần => Kiên quyết bác bỏ quyền bảo hộ và các đặc quyền của Pháp tại VN.


b. Nh?ng việc làm của nhân dân ta và sự thật lịch sử
Nhân dân ta dó
Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật
Gi? một thái độ khoan hồng nhân đạo
Dũng cảm đấu tranh giành chính quyền từ tay Nhật
Một dân tộc gan góc, anh dũng, kiên cường, l?i vụ cựng nhõn d?o
=> X?ng dỏng hu?ng d?c l?p t? do.
- Từ mùa thu 1940, nước ta thành thuộc địa của Nhật.
- Ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật
=> Bác bỏ mọi luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Kết quả:
“ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” ?
- > Tóm tắt tình thế chính trị, quân sự thảm hại của 3 kẻ thù.
+ Dân ta đã đánh đổ xiềng xích thực dân…
+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ …
-> Nước Việt Nam mới ra đời là một tất yếu lịch sử.
c. Khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc :
Từ tất cả lí lẽ, lập luận ở trên, bản TNĐL đưa ra những kết luận quan trọng:
+ VN tuyên bố thoát li quan hệ thực dân với Pháp
+ kêu gọi nhân dân đoàn kết chống lại các âm mưu của Pháp
+ Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận và ủng hộ quyền độc lập của VN
3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc
- Lời tuyên bố độc lập: mạnh mẽ, trang trọng, đanh thép, dứt khoát: “ Nước Việt Nam có… Tự do độc lập”
Độc lập, tự do không chỉ là quyền phải có, trên thực tế nó đã trở thành sự thực => Buộc thừa nhận và tôn trọng
- Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập của dân tộc: “Toàn thể dân tộc VN quyết đem hết;tính mạng, tài sản ,tinh thần… độc lập ấy”
=> Từ ngữ trang trọng, lý lẽ đanh thép, giọng điệu sắc sảo, hùng hồn như lời thề thể hiện ý chí quyết tâm của cả dân tộc.

4. Nghệ thuật: TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:
- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối. (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc).
- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.
- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử.
- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.
Tổng kết:

- Là một văn kiện chính trị lớn, tổng kết cả một thời kì lịch sử.
- Là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, kế thừa các chân lí lớn của thế giới.
- Nâng cao lòng tự hào về truyền thống và lịch sử văn học.


IV. LUYỆN TẬP:
1. Phân tích nghệ thuật lập luận của bản Tuyên ngôn độc lập
2. Cảm nhận đoạn 1 của bản TNĐL, liên hệ với bài thơ “Chiều tối” và nhận xét về phong cách nghệ thuật của NAQ – HCM
3. Cảm nhận đoạn 1 của bản TNĐL, liên hệ với đoạn mở đầu của “Đại cáo bình Ngô” – Nguyễn Trãi và nhận xét về nghệ thuật lập luận của mỗi tác giả.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓