Bài 57. Tuyến tụy và tuyến trên thận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 16h:43' 04-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 1324
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 16h:43' 04-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 1324
Số lượt thích:
0 người
GV:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
KHỞI ĐỘNG
Phân biệt bệnh biếu cổ do thiếu iôt và bệnh bazơđô?
2
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Bệnh bazơđô
Nguyên nhân do thiếu iốt trong
khẩu phần ăn, tirôxin không tiết
ra được (vì không có iốt) buộc
tuyến giáp phải hoạt động mạnh
để tạo tirôxin.
Tuyến giáp hoạt đông mạnh tiết
nhiều tirôxin làm tăng cường quá
trình trao đổi chất, tăng tiêu dùng
ôxi
Do hoạt động mạnh, tuyến nở to
gây bệnh biếu cổ.
Nhịp tim tăng hồi hộp, căn
thẳng, mất ngủ, sút cân, bướu cổ,
mắt lồi…
cần bổ sung iot vào thành phần
thức ăn
hạn chế thức ăn có iot
3
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Xác định vị trí của tuyến tụy trong cơ thể?
Nằm phía dưới dạ
dày, kéo dài từ tá
tràng đến lá lách.
4
Gan
Chøc n¨ng
tuyÕn
tôy
Tụy tiết dịch tuỵ
theo ốngmµ
dẫnemđổ®·
biÕt
vào tá tràng làm
D¹ dµy
biến đổi thức ăn
ở ruột non
MËt
T¸ trµng
Tuþ
Tôy
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
6
Quan sát hình bên:
Ngoài chức năng đã biết thì
tuyến tụy thực hiện chức
năng nào khác, do bộ phận
nào thực hiện
-Đảo tuỵ chứa loại tế bào nào?
-Vai trò cụ thể từng loại?
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
8
Khi ®êng huyÕt
(Sau b÷a ¨n)
…….2
.....
Khi ®êng huyÕt gi¶m
( <…
0,12%
(Xa b÷a ¨n, c¬ thÓ ho¹t ®éng)
t¨ng (.1>…
0,12%
)
……
...
+
+
§¶o tuþ
TÕ bµo β
TÕ bµo α
-
Insulin
3
Gluc«z¬
+
-
Glic«gen
5
§êng huyÕt gi¶m xuèng
møc b×nh thêng
: KÝch thÝch
: K×m h·m
-
Glucag«n
4
Gluc«z¬
§êng huyÕt t¨ng lªn
møc b×nh thêng
S¬ ®å qu¸ tr×nh ®iÒu hoµ lîng ®êng trong m¸u
Trình bày quá trình điều hoà lượng đường huyết luôn
giữ ở mức ổn định?
Khi đường huyết tăng ( > 0,12% )
(sau bữa ăn)
kích thích
Khi đường huyết giảm< (0,12%)
(xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
kích thích
Đảo tụy
Tế bào β
Tế bào α
kìm
hãm
Glucagôn
Insulin
Glucôzơ
kìm
hãm
Glicôgen
đường huyết giảm xuống
mức bình thường
Glucôzơ
đường huyết tăng lên
mức bình thường
Sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết
- Nêu ý nghĩa sự tác động đối lập của hai loại hoocmôn ở đảo
tụy?
- Nhờ tác dụng đối lập của hai loại hoocmon mà lượng
đường huyết luôn ổn định.
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng gì?
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
-Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hooc môn → tỉ lệ đường huyết
luôn ổn định → đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình
thường.
13
- Chứng hạ đường huyết: Là hàm lượng đường trong máu
giảm xuống, tế bào α không tiết hoocmôn glucagôn.
-Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên chúng ta sẽ đái tháo
đường ra ngoài. Bệnh đái đường là do tế bào β rối loạn nên
không tiết hoocmôn insulin hoặc do các tế bào không tiếp
nhận insulin
- Người bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu nhiều, uống
nhiều nước, ăn nhiều vẫn đói. Biến chứng của bị tiểu
đường khá nguy hiểm
Bệnh nhân tiểu đường rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhiễm
trùng da, suy thận, mù mắt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây
bại liệt tử vong.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
Quan sát hình: Nêu vị trí, số lượng của tuyến trên thận?
16
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
-Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận.
17
Quan sát nêu cấu tạo tuyến trên thận?
1
Vỏ tuyến
2 Tủy tuyến
Lớp
3
cầu
Lớp
4
sợi
Lớp
5
lưới
CẤU TẠO CỦA TUYẾN TRÊN THẬN
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
-Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận.
- Cấu tạo:
+ Phần vỏ: 3 lớp.
+ Phần tuỷ
- Chức năng: SGK
- Nêu cấu tạo, chức năng tuyến trên thận?
+ Vỏ tuyến?
+ Tuỷ tuyến?
19
Màng
liên
kết
Vỏ tuyến
Tủy
tuyến
Lớp
cầu
Tiết hoocmon điều hoà
các muối natri, kali trong
máu
Lớp
sợi
Tiết hoocmon điều hoà
đường huyết
Lớp
lưới
Tiết hoocmon điều hoà
sinh dục nam
Tiết Ađrênalin và Norađrênalin
điều hòa hoạt động tim mạch, hô
hấp; cùng glucagon điều chỉnh
lượng đường trong máu
Bệnh nhân mắc hội chứng Cushing
Hội chứng
Cushing
Do lớp giữa của tuyến trên thận tiết nhiều hocmon gây rối loạn
chuyển hoá gluxit và protein làm tăng đường huyết
→ cơ yếu phù nề, tích mỡ ở vai, mặt gây phù nề
protein phân giải → khối lượng xương và cơ giảm
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
2
T I Ể U Đ Ư Ờ N G
H O O C M Ô N
3
P H Ầ N T Ủ Y
1
4
5
T I
Ế T G L U C A G Ô N
Đ Ả O T U Ỵ
Mét chøc n¨ng cña hoocm«n tuyÕn trªn thËn?
HÀNG 1: GỒM 9 CHỮ CÁI
NÕu tÕ bµo β tiÕt kh«ng ®ñ insulin ngêi ®ã m¾c bÖnh nµy?
HÀNG 2: GỒM 7 CHỮ CÁI
Tªn gäi s¶n phÈm cña tuyÕn néi tiÕt ?
HÀNG 3: GỒM 7 CHỮ CÁI
Bé phËn tuyÕn trªn thËn tiÕt a®rªnalin?
HÀNG 4: GỒM 12 CHỮ CÁI
Vai trß tÕ bµo anpha(α) cña ®¶o tôy?
HÀNG 5: GỒM 6 CHỮ CÁI
Bé phËn cña tuyÕn tôy thùc hiÖn chøc n¨ng néi tiÕt?
Ô CHÌA KHÓA: GỒM 17 CHỮ CÁI
§iÒu hoµ ®êng huyÕt
KHỞI ĐỘNG
Phân biệt bệnh biếu cổ do thiếu iôt và bệnh bazơđô?
2
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Bệnh bazơđô
Nguyên nhân do thiếu iốt trong
khẩu phần ăn, tirôxin không tiết
ra được (vì không có iốt) buộc
tuyến giáp phải hoạt động mạnh
để tạo tirôxin.
Tuyến giáp hoạt đông mạnh tiết
nhiều tirôxin làm tăng cường quá
trình trao đổi chất, tăng tiêu dùng
ôxi
Do hoạt động mạnh, tuyến nở to
gây bệnh biếu cổ.
Nhịp tim tăng hồi hộp, căn
thẳng, mất ngủ, sút cân, bướu cổ,
mắt lồi…
cần bổ sung iot vào thành phần
thức ăn
hạn chế thức ăn có iot
3
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Xác định vị trí của tuyến tụy trong cơ thể?
Nằm phía dưới dạ
dày, kéo dài từ tá
tràng đến lá lách.
4
Gan
Chøc n¨ng
tuyÕn
tôy
Tụy tiết dịch tuỵ
theo ốngmµ
dẫnemđổ®·
biÕt
vào tá tràng làm
D¹ dµy
biến đổi thức ăn
ở ruột non
MËt
T¸ trµng
Tuþ
Tôy
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
6
Quan sát hình bên:
Ngoài chức năng đã biết thì
tuyến tụy thực hiện chức
năng nào khác, do bộ phận
nào thực hiện
-Đảo tuỵ chứa loại tế bào nào?
-Vai trò cụ thể từng loại?
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
8
Khi ®êng huyÕt
(Sau b÷a ¨n)
…….2
.....
Khi ®êng huyÕt gi¶m
( <…
0,12%
(Xa b÷a ¨n, c¬ thÓ ho¹t ®éng)
t¨ng (.1>…
0,12%
)
……
...
+
+
§¶o tuþ
TÕ bµo β
TÕ bµo α
-
Insulin
3
Gluc«z¬
+
-
Glic«gen
5
§êng huyÕt gi¶m xuèng
møc b×nh thêng
: KÝch thÝch
: K×m h·m
-
Glucag«n
4
Gluc«z¬
§êng huyÕt t¨ng lªn
møc b×nh thêng
S¬ ®å qu¸ tr×nh ®iÒu hoµ lîng ®êng trong m¸u
Trình bày quá trình điều hoà lượng đường huyết luôn
giữ ở mức ổn định?
Khi đường huyết tăng ( > 0,12% )
(sau bữa ăn)
kích thích
Khi đường huyết giảm< (0,12%)
(xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)
+
+
kích thích
Đảo tụy
Tế bào β
Tế bào α
kìm
hãm
Glucagôn
Insulin
Glucôzơ
kìm
hãm
Glicôgen
đường huyết giảm xuống
mức bình thường
Glucôzơ
đường huyết tăng lên
mức bình thường
Sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết
- Nêu ý nghĩa sự tác động đối lập của hai loại hoocmôn ở đảo
tụy?
- Nhờ tác dụng đối lập của hai loại hoocmon mà lượng
đường huyết luôn ổn định.
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng gì?
- Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới
tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
- Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết.
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện.
+Tế bào
tiết glucagôn biến đổi glicôgen → glucôzơ
+ Tế bào : tiết insulin biến đổi glucôzơ → glicôgen
-Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hooc môn → tỉ lệ đường huyết
luôn ổn định → đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình
thường.
13
- Chứng hạ đường huyết: Là hàm lượng đường trong máu
giảm xuống, tế bào α không tiết hoocmôn glucagôn.
-Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên chúng ta sẽ đái tháo
đường ra ngoài. Bệnh đái đường là do tế bào β rối loạn nên
không tiết hoocmôn insulin hoặc do các tế bào không tiếp
nhận insulin
- Người bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu nhiều, uống
nhiều nước, ăn nhiều vẫn đói. Biến chứng của bị tiểu
đường khá nguy hiểm
Bệnh nhân tiểu đường rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhiễm
trùng da, suy thận, mù mắt, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây
bại liệt tử vong.
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
Quan sát hình: Nêu vị trí, số lượng của tuyến trên thận?
16
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
-Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận.
17
Quan sát nêu cấu tạo tuyến trên thận?
1
Vỏ tuyến
2 Tủy tuyến
Lớp
3
cầu
Lớp
4
sợi
Lớp
5
lưới
CẤU TẠO CỦA TUYẾN TRÊN THẬN
BÀI 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I. TUYẾN TỤY
II. TUYẾN TRÊN THẬN
-Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận.
- Cấu tạo:
+ Phần vỏ: 3 lớp.
+ Phần tuỷ
- Chức năng: SGK
- Nêu cấu tạo, chức năng tuyến trên thận?
+ Vỏ tuyến?
+ Tuỷ tuyến?
19
Màng
liên
kết
Vỏ tuyến
Tủy
tuyến
Lớp
cầu
Tiết hoocmon điều hoà
các muối natri, kali trong
máu
Lớp
sợi
Tiết hoocmon điều hoà
đường huyết
Lớp
lưới
Tiết hoocmon điều hoà
sinh dục nam
Tiết Ađrênalin và Norađrênalin
điều hòa hoạt động tim mạch, hô
hấp; cùng glucagon điều chỉnh
lượng đường trong máu
Bệnh nhân mắc hội chứng Cushing
Hội chứng
Cushing
Do lớp giữa của tuyến trên thận tiết nhiều hocmon gây rối loạn
chuyển hoá gluxit và protein làm tăng đường huyết
→ cơ yếu phù nề, tích mỡ ở vai, mặt gây phù nề
protein phân giải → khối lượng xương và cơ giảm
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
2
T I Ể U Đ Ư Ờ N G
H O O C M Ô N
3
P H Ầ N T Ủ Y
1
4
5
T I
Ế T G L U C A G Ô N
Đ Ả O T U Ỵ
Mét chøc n¨ng cña hoocm«n tuyÕn trªn thËn?
HÀNG 1: GỒM 9 CHỮ CÁI
NÕu tÕ bµo β tiÕt kh«ng ®ñ insulin ngêi ®ã m¾c bÖnh nµy?
HÀNG 2: GỒM 7 CHỮ CÁI
Tªn gäi s¶n phÈm cña tuyÕn néi tiÕt ?
HÀNG 3: GỒM 7 CHỮ CÁI
Bé phËn tuyÕn trªn thËn tiÕt a®rªnalin?
HÀNG 4: GỒM 12 CHỮ CÁI
Vai trß tÕ bµo anpha(α) cña ®¶o tôy?
HÀNG 5: GỒM 6 CHỮ CÁI
Bé phËn cña tuyÕn tôy thùc hiÖn chøc n¨ng néi tiÕt?
Ô CHÌA KHÓA: GỒM 17 CHỮ CÁI
§iÒu hoµ ®êng huyÕt
 







Các ý kiến mới nhất