Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Ứng dụng của nam châm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:46' 12-11-2012
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:46' 12-11-2012
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Xin kính chào các thầy cô giáo về dự giờ tiết học ngày hôm nay
S
N
K
0
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
- Đóng công tắc K cho dòng điện chạy qua ống dây
Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.1 (1)
S
N
K
0
- Di chuyển con chạy của biến trở để tăng, giảm cường độ dòng điện qua ống dây.
Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.1 (2)
ống dây L
(trong thực tế thường gọi là côn loa)
Nam châm E
(là nam châm vĩnh cửu, chi tiết xem hình bên)
Mng loa M
(thường làm bằng giấy chuyên dùng)
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.2 (1)
Vì màng loa được gắn chặt với ống dây nên khi ống dây dao động, màng loa dao động theo và phát ra âm thanh mà nó nhận được từ micro.
Loa điện: Biến dao động điện thành âm thanh.
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.2 (2)
Côn loa
C1 Tại sao khi đóng công tắc K để dòng điện chạy trong MĐ1 thì động cơ M ở MĐ2 có làm việc?
Mạch điện 1
Mạch điện 2
Thanh sắt
K
Động cơ M
M
Vì khi có dòng diện trong MĐ1 thì nam châm điện hút thanh sắt và đóng MĐ2, động cơ làm việc.
Tiếp điểm
RLĐT là thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của MĐ
Nam châm điện
Chúng ta hãy theo dõi
hoạt động của RLĐ
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.3
tiếp điểm T
P
P
N
S
chuông điện
mạch điện 1
mạch điện 2
Công tắc K
Nghiên cứu sơ đồ bên để nhận biết các bộ phận chính của chuông báo động và cho biết:
- Khi đóng cửa chuông có kêu không, tại sao?
C2
Chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.4 (1)
S
P
P
N
chuông điện
mạch điện 1
mạch điện 2
Khi cửa mở chuông lại kêu, tại sao?
tiếp điểm T
Ta hãy quan sát
Khi cửa hé mở, chuông kêu vì hở MĐ1, NCĐ mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống và tự động đóng MĐ2
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.4 (2)
L
2
1
S
Khi dßng ®iÖn qua ®éng c¬ vît qu¸ møc cho phÐp, t¸c dông tõ cña cña nam ch©m ®iÖn m¹nh h¬n, th¾ng lùc ®µn håi cña lß xo vµ hót chÆt lÊy thanh s¾t S lµm cho m¹ch ®iÖn tù ®éng ng¾t ®iÖn.
động cơ
N
M
19. Thí nghiệm: Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.5 (1) C3
S
L
2
1
động cơ
N
Sau khi thanh sắt S bị hút, nam châm điện bị mất từ tính, nếu sự cố không nghiêm trọng thì lò xo L kéo lại đóng tiếp điểm 1-2, động cơ lại tiếp tục hoạt động.
M
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.5 (2) C3
S
N
K
0
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
- Đóng công tắc K cho dòng điện chạy qua ống dây
Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.1 (1)
S
N
K
0
- Di chuyển con chạy của biến trở để tăng, giảm cường độ dòng điện qua ống dây.
Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.1 (2)
ống dây L
(trong thực tế thường gọi là côn loa)
Nam châm E
(là nam châm vĩnh cửu, chi tiết xem hình bên)
Mng loa M
(thường làm bằng giấy chuyên dùng)
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.2 (1)
Vì màng loa được gắn chặt với ống dây nên khi ống dây dao động, màng loa dao động theo và phát ra âm thanh mà nó nhận được từ micro.
Loa điện: Biến dao động điện thành âm thanh.
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.2 (2)
Côn loa
C1 Tại sao khi đóng công tắc K để dòng điện chạy trong MĐ1 thì động cơ M ở MĐ2 có làm việc?
Mạch điện 1
Mạch điện 2
Thanh sắt
K
Động cơ M
M
Vì khi có dòng diện trong MĐ1 thì nam châm điện hút thanh sắt và đóng MĐ2, động cơ làm việc.
Tiếp điểm
RLĐT là thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của MĐ
Nam châm điện
Chúng ta hãy theo dõi
hoạt động của RLĐ
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.3
tiếp điểm T
P
P
N
S
chuông điện
mạch điện 1
mạch điện 2
Công tắc K
Nghiên cứu sơ đồ bên để nhận biết các bộ phận chính của chuông báo động và cho biết:
- Khi đóng cửa chuông có kêu không, tại sao?
C2
Chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.4 (1)
S
P
P
N
chuông điện
mạch điện 1
mạch điện 2
Khi cửa mở chuông lại kêu, tại sao?
tiếp điểm T
Ta hãy quan sát
Khi cửa hé mở, chuông kêu vì hở MĐ1, NCĐ mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống và tự động đóng MĐ2
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.4 (2)
L
2
1
S
Khi dßng ®iÖn qua ®éng c¬ vît qu¸ møc cho phÐp, t¸c dông tõ cña cña nam ch©m ®iÖn m¹nh h¬n, th¾ng lùc ®µn håi cña lß xo vµ hót chÆt lÊy thanh s¾t S lµm cho m¹ch ®iÖn tù ®éng ng¾t ®iÖn.
động cơ
N
M
19. Thí nghiệm: Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.5 (1) C3
S
L
2
1
động cơ
N
Sau khi thanh sắt S bị hút, nam châm điện bị mất từ tính, nếu sự cố không nghiêm trọng thì lò xo L kéo lại đóng tiếp điểm 1-2, động cơ lại tiếp tục hoạt động.
M
Bài 26-Tiết 28: ứng dụng của nam châm
- Hình 26.5 (2) C3
 








Các ý kiến mới nhất