Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đăng Thị Mơ
Người gửi: Đặng Thị Mơ
Ngày gửi: 09h:06' 04-01-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
MÔN : VẬT LÍ 7
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (tiếp)
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
CHỦ ĐỀ:
KIỂM TRA MIỆNG
Câu1: a. Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
b. Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào ?
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
Bài tập 2.5sbt: Trong hình 2.3 hình nào vẽ đúng đường truyền của ánh sáng từ không khí (1) vào nước (2)?

Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhòe đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
Mặt Đất
Đèn pin
Miếng bìa
Màn chắn
Thí nghiệm1:
C1: (Thảo luận)
Hãy chỉ ra trên mà chắn vùng sáng, vùng tối . Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
1
2
-Vùng 1 là vùng……. vì…………………………..
-Vùng 2 là vùng…..... vì ………………………….
sáng
được chiếu sáng đầy đủ
tối
hoàn toàn không nhận
được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
Trả lời
Đèn pin
Miếng bìa
Màn chắn
Vùng sáng
Vùng tối

Kết luận:
Vùng phía sau vật cản, không nhận được…………. từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
ánh sáng
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
Bóng tối
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
Thí nghiệm 2
Thay đèn pin trong thí nghiệm ở hình 3.1 bằng một nguồn sáng rộng (như bóng đèn điện có dây tóc dài). Hãy quan sát trên màn chắn các vùng sáng, tối khác nhau.
1
2
3
Vùng bóng tối
Vùng chiếu sáng đầy đủ
Vùng bóng nửa tối
Kết luận:
Vùng phía sau vật cản, nhận được…………. từ một phần của ……………truyền tới gọi là bóng nửa tối
ánh sáng
nguồn sáng
I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
2. Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
Trong cuộc sống xuất hiện nhiều hiện tượng bóng tối, bóng nửa tối. Một trong những hiện tượng trên là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
Mặt trăng
Trái Đất
MẶT TRỜI
II. Nhật thực – nguyệt thực
1. Nhật thực
Hãy chỉ ra bóng tối, bóng nửa tối, vùng được chiếu sáng đầy đủ
1
2
3
Vùng 1:
Vùng 2:
Vùng 3:
Bóng tối
Bóng nửa tối
Vùng sáng
- Đứng tại chỗ có bóng tối (vùng 1) có nhìn thấy mặt trời không?
Trả lời: Không nhìn thấy mặt trời
Ta nói: Đứng tại chỗ có bóng tối, không nhìn thấy mặt trời, ta gọi có nhật thực toàn phần
- Đứng ở chỗ bóng nửa tối (vùng 2) có nhìn thấy mặt trời không?
Trả lời: Nhìn thấy một phần mặt trời
Ta nói: Đứng ở chỗ bóng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời, ta gọi có nhật thực một phần
Vậy nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở đâu?
Kết luận
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
- Ban ngày
Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng. Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được Mặt Đất.
Đứng ở vùng tối trên Trái Đất cho ta thấy hiện tượng Nhật thực toàn phần.
Đứng ở vùng bóng nửa tối trên Trái Đất cho ta thấy hiện tượng Nhật thực 1 phần.
Nhật thực:
một số hình ảnh về nhật thực
C3: Giải thích tại sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
Trả lời:
Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất hoàn toàn, vì vậy ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
Mặt trăng
Trái Đất
2
3
1
A
MẶT TRỜI
2. Nguyệt thực
Nguyệt thực xảy ra khi nào?
Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
Nguyệt thực:
Ban đêm.
Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.
Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng.
Có thể dự đoán trước nhật thực hay nguyệt thực sẽ xảy ra khi nào không?
Bài 3.1 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 7: 
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nhật thực?
   A. Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt trời không đến được nơi ta đứng.
   B. Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.
   C. Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
   D. Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt trăng.
Lời giải:
   Vì Nhật Thực xảy ra vào ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng. Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là Nhật Thực toàn phần.
Bài 3.2 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 7: 
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào ta thấy nguyệt thực?
   A. Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời.
   B. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.
   C. Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất.
   D. khi mặt trăng che khuất Mặt Trời, ta chỉ nhìn thấy phía sau Mặt Trăng tối đen.
Lời giải:
   Vì Nguyệt Thực xảy ra vào ban đêm khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.
Bài 3.5 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 7: 
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?
   A. mặt trời ngừng phát ra ánh sáng
   B. mặt trời bỗng nhiên biến mất
   C. mặt trời bị mặt trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất
   D. người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng
Lời giải:
   Hiện tượng Nhật Thực do Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.
Bài 3.6 trang 10 Sách bài tập Vật Lí 7: 
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?
    A. Mặt trăng bị gấu trời ăn
    B. Mặt phản xạ của Mặt Trăng không hướng về phía Trái Đất nơi ta đang đứng
    C. Mặt trăng bỗng dưng ngừng phát sáng
    D. Trái đất chắn không cho ánh sán mặt trời chiếu tới Mặt trăng
Lời giải:
   Nguyệt Thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được mặt Trời chiếu sáng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Đối với bài học ở tiết này:
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Học bài (học thuộc ghi nhớ - xem lại SGK+ tập ghi)
- Đọc “ Có thể em chưa biết”.
- Làm trang 12, 13/ Vở bài tập + 3.1,2,5,6,7,8,9,10,11/SBT.
Nghiên cứu trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tìm hiểu về gương phẳng
- Tìm hiểu về định luật phản xạ ánh sáng
- Cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
III. Vận dụng:
C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
Hình 3.2
 Trả lời: Bóng tối và bóng nửa tối bị thu hẹp dần lại. Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nửa tối biến mất, chỉ còn bóng tối.
III. Vận dụng:
C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
- Vì bóng đèn nhỏ nên quyển vở che kín hết bóng đèn dây tóc được, bóng của quyển vở có thể coi là bóng tối, vì vậy không đọc sách được.
- Khi dùng quyển vở che đèn ống thì thì quyển vở không che kín đèn ống được do khích thước đèn ống dài. Bóng của quyển vở là bóng nửa tối, vì vậy có thể đọc sách được
NGUYỆT THỰC
NHẬT THỰC HÌNH KHUYÊN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Đối với bài học ở tiết này:
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Học bài (học thuộc ghi nhớ - xem lại SGK+ tập ghi)
- Đọc “ Có thể em chưa biết”.
- Làm BT : 3.1 3.5/SBT-trang 9
Nghiên cứu trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tìm hiểu về gương phẳng
- Tìm hiểu về định luật phản xạ ánh sáng
- Cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
Chúc quý thầy cô và các em học sinh
mạnh khỏe và thành đạt
Bài học đã
KẾT THÚC
468x90
 
Gửi ý kiến