Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §13. Ước và bội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Dương Hải Quân
Ngày gửi: 07h:54' 23-11-2021
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
MễN: TON 6
VÒNG QUAY
MAY MẮN
- Người chơi chọn 1 câu hỏi để trả lời, trả lời đúng sẽ được tham gia vòng quay may mắn nhận quà
Thời gian suy nghĩ mỗi câu là 10 giây
Chúc các bạn thành công.
CÁCH CHƠI
QUAY
1
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Bài mới
Nêu quy tắc tìm ước của số tự nhiên a
QUAY VỀ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Muốn tìm ước của số a (a>1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a
Trong các số sau: 4; 5; 7. Số nào là ước của 20?
QUAY VỀ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


Ta cú 20 chia h?t cho 4; 5
Suy ra 4; 5 l u?c c?a 20
Tìm Ư(6) = ?
Ư(11) = ?
QUAY VỀ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ư(6) ={1; 2; 3; 6}
Ư(11) = {1; 11}
BI 11: U?C CHUNG. U?C CHUNG L?N NH?T
.....
I. Ước chung và ước chung lớn nhất
HOẠT ĐỘNG 1:
Nêu các ước của 24 và 28
HOẠT ĐỘNG 2:
Gọi ƯC(24; 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24; vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC (24;28)
ƯC(24; 28)={1; 2;4}
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24; 28)
Số lớn nhất trong tập ƯC(24; 28) là 4
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Kí hiệu: ƯC(a,b) là tập hợp các ước chung của a và b.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của số đó.
Kí hiệu: ƯCLN(a,b) là ước chung lớn nhấtcủa a và b.
Chú ý: ƯCLN(a,b) là một số
Ta chỉ xét ước chung của các số khác 0
Khái niệm:
Ví dụ 1:
a) Liệt kê các ước của 18 và của 30 theo thứ tự tăng dần.
b) Việt tập hợp ƯC(18,30).
c) Tìm ƯCLN(18,30).
Giải
b) ƯC(18,30)= {1;2;3;6}.
c) ƯCLN(12,20)= 6.
Ư(18) ={ 1; 2; 3; 6; 9; 18}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10;15; 30}
Các bước tìm ƯCLN của hai số a và b bằng cách liệt kê?
Bước 1: Tìm tập hợp ước của a.
Tìm tập hợp ước của b.
Bước 2: Tìm tập hợp ước chung của a và b.
Bước 3: Tìm số lớn nhất trong tập hợp ước chung của a và b.
Số vừa tìm được là ƯCLN của a và b.
Cách thực hiện:
VD: Tìm ƯCLN(12,15,21).
Bài làm

Ta có Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(15)= {1; 3; 5; 15}
Ư(21)= {1; 2; 3; 7; 14; 21}
Suy ra ƯC(12, 15, 21)= {1; 3}.
Vậy ƯCLN(12, 15, 21)= 3.
TÌM ƯCLN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Vì 18 6
Nên ƯCLN(6;18)=6
Ta có Ư(6)={1;2;3;6}
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}
Nên ƯC(6;18)={1;2;3;6}
Do đó ƯCLN(6;18)=6
Các em hãy tìm ƯCLN(6;18)
Em sẽ chọn cách làm của bạn nào?
NHẬN XÉT
Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại
thì ƯCLN của các số đã cho là chính số ấy
Nếu thì ƯCLN (a; b)= b

Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có :
ƯCLN (a; 1)= 1, ƯCLN (a;b; 1)= 1
Tìm ƯCLN (90; 10)= ?
ƯCLN (90; 10)= 10 vì
Luyện tập 1: Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số bóng cho 3 anh Việt, Hà, Nam đều như nhau gồm cả bóng xanh và bóng đỏ. Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?
Bài làm
3 là ƯC(12; 15) Vì 12 chia hết cho 3 và 12 chia hết cho 5
Vậy bố có thể chia đều 12 quả bóng xanh và 15 quả bóng đỏ cho cả 3 anh em
Vận dụng 1: Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được phân công đi thu gom rác làm sạch ở bờ biển địa phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và số học sinh nữ ở các nhóm bằng nhau thì:
Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh
Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh

Bài làm
a) Vì số học sinh nam và số học sinh nữ trong các nhóm đều bằng nhau nên số nhóm chính là số các ước chung của 40 và 36.
Ta có Ư(40)= {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Ư(36) ={1; 2; 3; 4; 9; 12; 18; 36}
Nên ƯC (40; 36) ={1; 2; 4}
Vậy ta có thể chia thành 1 nhóm; 2 nhóm hoặc 4 nhóm
b) Có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm học sinh
Giây phút thư giãn
Remember…
Safety First!
Thank you!
DẶN DÒ
Ôn lại kiến thức
Làm các bài tập 2.30 đến 2.33 SGK
Xem trước nội dung kiến thức còn lại bài ƯC; ƯCLN
 
Gửi ý kiến