Bài 35. Ưu thế lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Dung
Ngày gửi: 20h:50' 27-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 411
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Dung
Ngày gửi: 20h:50' 27-01-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 9
Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
Kiểm tra bài cũ:
+Có tác dụng củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần chủng chuẩn bị cho lai khác dòng tạo ưu thế lai
+Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể.
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Hs so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thự phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình.
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Thấp
Thưa
Nhỏ. mỏng
To, dày
khít
Dài, to
Cao
Ngắn, nhỏ
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở động vật và thực vật .
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
- Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
* Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Qua quan sát hình trên và nghiên cứu SGK, HS trả lời
câu hỏi sau:
Gà đông Tảo
Gà ri
Đặc điểm: Hình thể độc đáo,khả năng chống chịu bệnh kém, gà giống giá rất cao.
Đặc điểm: Vóc dáng bé, trứng nhỏ ,đẻ nhiều, thịt thơm ngon, khả năng phát dục sớm, khả năng chống chịu bệnh tốt.
Con lai F1: Khả năng sinh sản tốt, sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon,sức đề kháng cơ thể tốt, đặc biệt giá thành rẻ hơn rất nhiều lần.
X
Vịt
ngan
x
Con lai lớn nhanh hơn, lượng tiêu tốn thức ăn ít hơn, tuổi giết thịt ngắn hơn so với ngan, chất lượng thịt ngon hơn thịt vịt, trắng hơn thịt ngan và ít mỡ hơn...
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen trội có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm.
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
Muốn duy trì ưu thế lai chúng ta phải sử dụng
biện pháp nào?
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây
trồng bằng phương pháp nào?
Trong hai phương pháp trên, phương pháp nào được
sử dụng phổ biến hơn?
Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
?
1.Lai khác dòng
Ngô lai là một tiến bộ kỹ thuật nổi bật của thế kỉ XX được sử dụng theo phương pháp lai khác dòng nghĩa là tạo dòng thuần bằng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau, thế hệ F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt và cho năng suất cao.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI
2. Lai khác thứ
F1 có năng suất và chất lượng cao, hạt đồng đều, kháng tốt với bệnh thối thân, thối quả.
(Năng suất cao)
(Chất lượng gạo tốt)
DT17
(Năng suất cao,chất lượng gạo tốt)
DT 10
OM80
X
GIỐNG LÚA
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Người ta đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật
nuôi bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.
*Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ Móng Cái lai với con đực thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8 kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
?
* Vì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
Tại sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
L?n ?
L?n D?i B?ch
L?n D?i B?ch ?
x
Ch?ng chiu t?t,tang tr?ng nhanh, t? l? n?c cao
Ch?ng ch?u t?t
T? l? n?c cao,
tang tr?ng nhanh
Lai kinh tế
Bò vàng Thanh Hóa
Bò sữa Hônsten Hà Lan
Bò lai sind
x
(Chịu khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm)
Phương pháp lai giữa hoa bản địa và hoa nhập nội có thể tạo ra những giống hoa lai có hình dạng mới lạ, màu sắc phong phú.
Hoa hồng nhung sậm
X
Hoa hồng khói
Hoa hồng tím
Hoa hồng khói
Câu 1: Phép lai nào tạo ra ưu thế lai lớn nhất?
A. Lai khác dòng. B. Lai cùng dòng.
C. Lai khác thứ. D. Lai khác loài.
HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
A. Tỉ lệ dị hợp tăng
B. Xuất hiện cả đồng hợp lẫn dị hợp.
C. Tỉ lệ đồng hợp lặn có hại tăng.
D. Tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng.
Câu hỏi 2: Vì sao từ F2 trở đi, ưu thế lai giảm dần?
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời 3 câu hỏi sgk;
- Chuẩn bị bài 41 sgk.
Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
Kiểm tra bài cũ:
+Có tác dụng củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần chủng chuẩn bị cho lai khác dòng tạo ưu thế lai
+Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể.
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Hs so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thự phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình.
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b) Cây và bắp của cơ thể lai F1
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Thấp
Thưa
Nhỏ. mỏng
To, dày
khít
Dài, to
Cao
Ngắn, nhỏ
I/ Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai:
Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở động vật và thực vật .
* Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
- Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
* Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Qua quan sát hình trên và nghiên cứu SGK, HS trả lời
câu hỏi sau:
Gà đông Tảo
Gà ri
Đặc điểm: Hình thể độc đáo,khả năng chống chịu bệnh kém, gà giống giá rất cao.
Đặc điểm: Vóc dáng bé, trứng nhỏ ,đẻ nhiều, thịt thơm ngon, khả năng phát dục sớm, khả năng chống chịu bệnh tốt.
Con lai F1: Khả năng sinh sản tốt, sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon,sức đề kháng cơ thể tốt, đặc biệt giá thành rẻ hơn rất nhiều lần.
X
Vịt
ngan
x
Con lai lớn nhanh hơn, lượng tiêu tốn thức ăn ít hơn, tuổi giết thịt ngắn hơn so với ngan, chất lượng thịt ngon hơn thịt vịt, trắng hơn thịt ngan và ít mỡ hơn...
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.
Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang 3 gen trội có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm.
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
Muốn duy trì ưu thế lai chúng ta phải sử dụng
biện pháp nào?
II/ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
+Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây
trồng bằng phương pháp nào?
Trong hai phương pháp trên, phương pháp nào được
sử dụng phổ biến hơn?
Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
?
1.Lai khác dòng
Ngô lai là một tiến bộ kỹ thuật nổi bật của thế kỉ XX được sử dụng theo phương pháp lai khác dòng nghĩa là tạo dòng thuần bằng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau, thế hệ F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt và cho năng suất cao.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI
2. Lai khác thứ
F1 có năng suất và chất lượng cao, hạt đồng đều, kháng tốt với bệnh thối thân, thối quả.
(Năng suất cao)
(Chất lượng gạo tốt)
DT17
(Năng suất cao,chất lượng gạo tốt)
DT 10
OM80
X
GIỐNG LÚA
* Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
Người ta đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật
nuôi bằng phương pháp nào? Cho ví dụ.
*Ví dụ: Ở lợn, Con cái là Ỉ Móng Cái lai với con đực thuộc giống Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,8 kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
?
* Vì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
Tại sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
L?n ?
L?n D?i B?ch
L?n D?i B?ch ?
x
Ch?ng chiu t?t,tang tr?ng nhanh, t? l? n?c cao
Ch?ng ch?u t?t
T? l? n?c cao,
tang tr?ng nhanh
Lai kinh tế
Bò vàng Thanh Hóa
Bò sữa Hônsten Hà Lan
Bò lai sind
x
(Chịu khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm)
Phương pháp lai giữa hoa bản địa và hoa nhập nội có thể tạo ra những giống hoa lai có hình dạng mới lạ, màu sắc phong phú.
Hoa hồng nhung sậm
X
Hoa hồng khói
Hoa hồng tím
Hoa hồng khói
Câu 1: Phép lai nào tạo ra ưu thế lai lớn nhất?
A. Lai khác dòng. B. Lai cùng dòng.
C. Lai khác thứ. D. Lai khác loài.
HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
A. Tỉ lệ dị hợp tăng
B. Xuất hiện cả đồng hợp lẫn dị hợp.
C. Tỉ lệ đồng hợp lặn có hại tăng.
D. Tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng.
Câu hỏi 2: Vì sao từ F2 trở đi, ưu thế lai giảm dần?
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời 3 câu hỏi sgk;
- Chuẩn bị bài 41 sgk.
 







Các ý kiến mới nhất